Chủ Nhật, 29 tháng 1, 2023

 DI SẢN THẾ GIỚI (712)

Các khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu Âu
Di sản thế giới UNESCO
Thác nước Beușnița Vườn quốc gia Nera Gorge-Beușnița
Vị trí (see map)
Tham khảo 1133quater
Công nhận 2007 (Kỳ họp 31)
Mở rộng 2011, 2017, 2021
Các khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu Âu là khu vực thiên nhiên phức tạp trải dài qua 17 quốc gia của châu Âu. Trong đó, các khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath bao gồm các khu vực rừng trên 10 dãy núi riêng biệt nằm dọc theo trục dài 185 km từ dãy núi Rakhiv và Chornohora ở Ukraina, chạy qua dãy Poloniny, đến dãy núi Vihorlat ở Slovakia. Các khu rừng sồi cổ ở Đức bao gồm 5 địa điểm khác nhau tại Đức.
Các khu rừng trên dãy Carpath có tổng diện tích 77.971,6 ha (192.672 mẫu Anh), trong đó chỉ có 29.283,9 ha (72.350 mẫu Anh) diện tích là nằm trong khu vực bảo tồn thực tế, trong khi phần còn lại được coi là vùng đệm. Khu vực này bao gồm các khu rừng tại tỉnh Zakarpattia (Ukraina) và Prešov. Hơn 70% diện tích nằm ở Ukraina, bao gồm hai vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và một vài khu vực được kiểm soát sinh cảnh (chủ yếu ở Slovakia). Cả hai vườn quốc gia, cùng với một khu vực láng giềng ở Ba Lan, là một phần của Khu dự trữ sinh quyển Đông Carpath.
Di sản ban đầu có diện tích 29.278 ha Các khu rừng nguyên sinh trên dãy Carpath của Slovakia và Ukraina được ghi vào danh sách di sản thế giới vào năm 2007 sau đó là mở rộng thêm các khu rừng sồi cổ tại Đức vào năm 2011 với tên gọi là Các khu rừng nguyên sinh trên dãy Karpat và các khu rừng sồi cổ của Đức. Đến năm 2017, di sản này đã mở rộng thêm tại 9 quốc gia khác là Albania, Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Ý, Rumani, Slovenia và Tây Ban Nha để trở thành Di sản nằm tại nhiều quốc gia nhất châu Âu. Năm 2021, di sản này tiếp tục được mở rộng thêm tại 5 quốc gia khác là Ba Lan, Bắc Macedonia, Thụy Sĩ, Bosna và Hercegovina, Pháp
Đây là ví dụ điển hình về sự tiến hóa sinh học và sự đa dạng sinh thái cạn của hệ thực vật hạt kín, sự phát triển của sồi ở bán cầu Bắc trong các môi trường khác nhau. Các khu rừng này nguyên sinh, chưa bị tác động bởi con người, đã cung cấp bằng chứng tiến hóa của các cây chi Fagus họ Dẻ, phân bố rộng rãi ở Bắc bán cầu trong các môi trường từ thấp lên cao (ven biển đến núi cao). Đây là một trong những ví dụ điển hình về quần thể sinh vật ôn đới, hình thái sinh vật cạn phát triển từ cuối thời kỳ băng hà vẫn còn tiếp diễn.
Danh sách
Dưới đây là danh sách các khu vực bảo vệ, một phần của Di sản Các khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu Âu.
Các khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu Âu trên bản đồ Châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu ÂuCác khu rừng sồi nguyên sinh trên dãy Carpath và các khu vực khác của châu Âu
Vị trí của các Di sản Rừng sồi chính ở châu Âu.
Dưới đây là các khu vực:
Đức
Tại Đức bao gồm 4 vườn quốc gia và 1 khu bảo tồn thiên nhiên:
Vườn quốc gia Jasmund 54°32′53″B 13°38′43″Đ
Vườn quốc gia Hainich 51°4′43″B 10°26′8″Đ
Vườn quốc gia Kellerwald-Edersee 51°8′43″B 8°58′25″Đ
Serrahn thuộc Vườn quốc gia Müritz 53°20′24″B 13°11′52″Đ
Khu bảo tồn thiên nhiên Rừng Grumsiner 52°59′11″B 13°53′44″Đ
Slovakia
Stužnica – Dãy núi Bukovec thuộc Vườn quốc gia Poloniny 49°5′10″B 22°32′10″Đ
Khu bảo tồn Prešov
Rožok 48°58′30″B 22°28′0″Đ
Vihorlat 48°55′45″B 22°11′23″Đ
Havešová 49°0′35″B 22°20′20″Đ
Ukraina
Trong số các khu vực của Ukraina, chỉ có một vài nơi là có thể cho du khách ghé thăm, còn lại chúng đều là các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt
Khu dự trữ sinh quyển Đông Carpath
Chornohora 48°8′25″B 24°23′35″Đ
Svydovets 48°11′21″B 24°13′37″Đ
Maramoros 47°56′12″B 24°19′35″Đ
Kuziy-Trybushany 47°56′21″B 24°8′26″Đ
Uholka–Shyrikyi Luh 48°18′22″B 23°41′46″Đ
Stuzhytsia–Uzhok thuộc Công viên tự nhiên quốc gia Uzhanian 49°4′14″B 22°3′1″Đ
Khu bảo tồn thiên nhiên Gorgany 48°28′19″B 24°17′58″Đ
Khu dự trữ sinh quyển Roztochya 49°57′44″B 23°38′58″Đ
Satanіvska Dacha thuộc Công viên tự nhiên quốc gia Podilski Tovtry 49°10′26″B 26°14′56″Đ
Công viên tự nhiên quốc gia Synevir
Darvaika 48°29′14″B 23°44′56″Đ
Kvasovets 48°23′6″B 23°42′46″Đ
Strymba 48°27′11″B 23°47′48″Đ
Vilshany 48°21′20″B 23°39′36″Đ
Công viên tự nhiên quốc gia Zacharovany Krai
Irshavka 48°27′9″B 23°5′23″Đ
Velykyi Dil 48°25′21″B 23°9′42″Đ
Bulgaria
Vườn quốc gia Trung Balkan
Khu bảo tồn Boatin 42°48′10″B 24°16′9″Đ
Khu bảo tồn Tsarichina 42°46′32″B 24°24′18″Đ
Khu bảo tồn Kozya stena 42°47′47″B 24°31′29″Đ
Khu bảo tồn Steneto 42°44′43″B 24°42′26″Đ
Khu bảo tồn Stara reka 42°42′11″B 24°49′8″Đ
Khu bảo tồn Dzhendema 42°41′44″B 24°58′23″Đ
Khu bảo tồn Severen Dzhendem 42°44′44″B 24°56′5″Đ
Khu bảo tồn Peeshti skali 42°45′54″B 25°4′29″Đ
Khu bảo tồn Sokolna 42°41′52″B 25°8′18″Đ
Albania
Khu vực sông Gashi thuộc Vườn quốc gia Thung lũng Valbonë 42°28′53″B 20°3′26″Đ
Rrajcë thuộc Vườn quốc gia Shebenik-Jabllanicë 41°12′11″B 20°30′2″Đ
Áo
Rừng Dürrenstein thuộc dãy Dürrenstein 47°46′12″B 15°2′51″Đ
Vườn quốc gia Kalkalpen
Kalkalpen-Hintergebirg 47°44′58″B 14°28′56″Đ
Kalkalpen-Bodinggraben 47°47′14″B 14°21′12″Đ
Kalkalpen-Urlach 47°48′15″B 14°14′22″Đ
Kalkalpen-Wilder Graben 47°49′59″B 14°26′1″Đ
Bỉ
Rừng Sonian
Khu bảo tồn rừng Joseph Zwaenepoel 50°45′23″B 4°24′59″Đ
Grippensdelle A 50°46′54″B 4°25′36″Đ
Grippensdelle B 50°47′1″B 4°25′57″Đ
Khu bảo tồn rừng Ticton A 50°44′3″B 4°26′13″Đ
Khu bảo tồn rừng Ticton B 50°43′37″B 4°25′51″Đ
Croatia
Vườn quốc gia Paklenica
Suva-Klimenta 44°20′26″B 15°30′1″Đ
Oglavinovac-Javornik 44°24′4″B 15°26′59″Đ
Nhóm núi Hajdučki và Rožanski thuộc Vườn quốc gia Bắc Velebit 44°45′59″B 15°00′39″Đ
Ý
Vườn quốc gia Abruzzo, Lazio và Molise
Thung lũng Cervara 41°49′56″B 13°43′43″Đ
Rừng Moricento 41°50′49″B 13°42′20″Đ
Coppo del Morto 41°51′37″B 13°50′48″Đ
Coppo del Principe 41°47′15″B 13°44′39″Đ
Thung lũng Fondillo 41°45′15″B 13°53′9″Đ
Khu vực núi Cozzo Ferriero thuộc Vườn quốc gia Pollino 39°54′21″B 16°6′4″Đ
Rừng Umbra thuộc Vườn quốc gia Gargano 41°48′27″B 15°58′40″Đ
Núi Cimino 42°24′31″B 12°12′11″Đ
Monte Raschio thuộc Công viên tự nhiên vùng Bracciano-Martignano 42°10′25″B 12°9′40″Đ
Công viên tự nhiên Sasso Fratino thuộc Vườn quốc gia Foreste Casentinesi, Monte Falterona, Campigna 43°50′40″B 11°48′11″Đ
Rumani
Vườn quốc gia Cheile Nerei-Beușnița 44°54′19″B 21°48′40″Đ
Rừng cổ Şinca 45°40′0″B 25°10′14″Đ
Rừng cổ Slătioara 47°26′36″B 25°37′39″Đ
Vườn quốc gia Cozia
Hẻm núi Cozia 45°19′54″B 24°19′32″Đ
Lotrisor 45°17′43″B 24°15′33″Đ
Vườn quốc gia Domogled-Valea Cernei
Domogled-Coronini- Bedina 44°56′31″B 22°28′7″Đ
Craiovei 45°6′31″B 22°34′41″Đ
Ciucevele Cernei 45°14′40″B 22°49′23″Đ
Vườn quốc gia Groșii Țibleșului
Izvorul Șurii 47°32′59″B 24°11′9″Đ
Preluci 47°32′5″B 23°13′13″Đ
Izvoarele Nerei thuộc Vườn quốc gia Semenic-Cheile Carașului 45°7′21″B 22°3′59″Đ
Vườn quốc gia Strîmbu Băiuț 47°37′33″B 24°4′23″Đ
Slovenia
Rừng Krokar thuộc Khu bảo tồn Rừng của Đức Mẹ Đồng Trinh 45°32′31″B 14°46′8″Đ
Khu bảo tồn rừng Snežnik – Ždrocle 45°35′5″B 14°27′19″Đ
Tây Ban Nha
Công viên tự nhiên Sierra Norte de Guadalajara (Rừng sồi Tejera Negra)
Rừng sồi Montejo
Rừng Irati (thuộc Khu bảo tồn Lizardoia Integral)
Rừng sồi tại Khối núi Larra-Belagua (bao gồm Rừng sồi Lizardoia và Khu bảo tồn tự nhiên Aztaparreta)
Ayllón (Rừng sồi Cuesta Fría)
Vườn quốc gia Picos de Europa (Khu vực bảo tồn Canal de Asotín)
Bắc Macedonia
Phân khu Sông Dlaboka thuộc Vườn quốc gia Mavrovo
Ba Lan
Rừng sồi nguyên sinh thuộc Vườn quốc gia Bieszczady
Thụy Sĩ
Rừng sồi tại Thung lũng Lodano
Rừng sồi Bettlachstock
Bosna và Hercegovina
Khu bảo tồn Pliva, Janj và Janjske Otoke
Pháp
Khu dự trữ sinh học nghiêm ngặt tại Mont Aigoual
Chapitre- Petit-Buech
Rừng Fontainebleau
Massane và Moixoses
Khu bảo tồn thiên nhiên Py-Pas de Rotja
Sainte-Baume
Saint-Pé-de-Bigorre
Sylve d'Argenson
30123-st
Có thể là hình ảnh về thác nước, thiên nhiên và cây
Thích
Bình luận
Chia sẻ

Thứ Bảy, 28 tháng 1, 2023

 KỶ LỤC THẾ GIỚI (218)

Giọng ca chính của nhóm nhạc Hàn Quốc BLACKPINK lập 2 kỷ lục Guinness
Theo trang web kỷ lục Guinness, "On The Ground" là video âm nhạc của nghệ sỹ solo Kpop được xem nhiều nhất trong vòng 24 giờ trên YouTube, với 41,6 triệu lượt xem.
Rose, giọng ca chính trong nhóm nhạc BLACKPINK nổi tiếng của Hàn Quốc, đã lập 2 kỷ lục Guinness sau khi ra mắt album với tư cách nghệ sỹ solo gần đây.
Sau những thành công ấn tượng với BLACKPINK, tháng 3 vừa qua, nữ ca sỹ New Zealand gốc Hàn này đã ra mắt album riêng mang tên "R" với 2 ca khúc "On The Ground" và "GONE."
Theo trang web kỷ lục Guinness, "On The Ground" là video âm nhạc của nghệ sỹ solo Kpop được xem nhiều nhất trong vòng 24 giờ trên YouTube, với 41,6 triệu lượt xem.
Kỷ lục trước đó thuộc về ca khúc "Gangnam Style" của nghệ sỹ Psy vào năm 2012 với 36 triệu lượt xem.
Bên cạnh đó, Rose được ghi nhận là nghệ sỹ đầu tiên đạt Quán quân trên bảng xếp hạng toàn cầu của Billboard dưới danh nghĩa cả ca sỹ solo lẫn thành viên nhóm nhạc.
"On The Ground" của nữ ca sỹ này đã vươn lên vị trí số 1 trên cả bảng xếp hạng Global Billboard 200 và Global Excl. U.S. của Mỹ vào ngày 27/3/2021 vừa qua.
Năm ngoái, ca khúc "Lovesick Girls" của BLACKPINK đứng đầu bảng xếp hạng Global Excl. U.S.
Không chỉ bảng xếp hạng Billboard Global, các ca khúc solo của Rose còn càn quét hàng loạt bảng xếp hạng âm nhạc trên khắp thế giới.
Với lời nhạc hoàn toàn bằng tiếng Anh, "On the Ground" đã lần lượt leo lên vị trí thứ 70 và 43 trên bảng xếp hạng Billboard's Hot 100 và Official Singles của Anh.
Đây cũng là thành tích cá nhân tốt nhất của một nghệ sỹ K-pop, chứng tỏ sức hút của nữ ca sỹ này tại thị trường quốc tế./.
29123-st
Có thể là hình ảnh về 1 người, ngọn lửa, ngoài trời và văn bản
Thích
Bình luận
Chia sẻ

Thứ Sáu, 27 tháng 1, 2023

 Giải Nobel (190)

(1/ Đức 45, 2/ Hà Lan 9, 3/ Pháp 24, 4/ Thụy Sĩ 12; 5/ Anh 28; 6/ Thụy Điển 13; 7/ Đan Mạch 9; 8/ Na Uy 5; 9/ Scotland 3; 10/ Nga 2; 11/ Tây Ban Nha 3, 12/ Hung Ga Ry 5. 13/ Ba Lan 4, 14/ Áo 10, 15/ Ý 6, 16/ Mỹ 40; 17/ NewZealand 1; 18/ Ucraine 1; 19/ Bỉ 6; 20/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 21/ Ấn Độ 2; 22/ Úc 2; 23/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 2; 24/ Canada 1; 25/ Ireland 1; 26/ Arhentina 1; 27/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1;28/ Phần Lan 2; 29/ Chi lê 1;
30/Argentina 1; 31/ Nhật Bản 1;
Kurt Alder
Sinh 10 tháng 7 năm 1902
Königshütte, Silesia, Đức
Mất 20 tháng 6 năm 1958 (55 tuổi)
Cologne, Tây Đức
Quốc tịch Đức
Trường lớp Đại học Berlin
Đại học Kiel
Nổi tiếng vì Phản ứng Alder-Diels
Giải thưởng Giải Nobel Hóa học năm 1950
Sự nghiệp khoa học
Ngành Hóa học hữu cơ
Nơi công tác IG Farben Industrie
Đại học Cologne
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ Otto Diels
Kurt Alder (10 tháng 7 năm 1902 - 20 tháng 6 năm 1958) là một nhà hóa học Đức và cũng là một trong hai nhân vật được nhận Giải Nobel Hóa học danh giá năm 1950.
Alder sinh ra và lớn lên trong một khu đô thị công nghiệp tại thành phố Königshütte, tỉnh Śląskie (nay là thành phố Chorzów, thượng Śląskie, Ba Lan). Năm 1922, ông rời thành phố khi Śląskie trở thành một phần của Ba Lan và đến nhập học tại Đại học Berlin. Năm 1926, Alder theo học tại Đại học Kiel để hoàn tất chương trình tiến sỹ dưới sự hướng dẫn của giáo sư Otto Diels.
Năm 1930, Alder được bổ nhiệm làm trở giảng môn hóa học tại Đại học Kiel và được thăng chức làm giảng viên vào năm 1934. Năm 1936, ông rời Đai học Kiel để chuyển sang tập đoàn công nghiệp IG Farben ở thành phố Leverkusen với công việc nghiên cứu cao su tổng hợp. Năm 1940, ông trở thành giáo sư chuyên ngành Hóa học Thực nghiệm và Công nghệ Hóa học tại Đại học Cologne và đồng thời cũng đảm nhiệm chức trưởng khoa hóa tại ngôi trường này. Mặc dù thời bấy giờ, các nhà khoa học tại châu Âu gặp nhiều khó khăn trong việc tiến hành các nghiên cứu chưa từng được công bố trước đây, Alder vẫn cố gắng tiếp tục công trình thí nghiệm có hệ thống của mình nhằm thỏa mãn đam mê tổng hợp các hợp chất hữu cơ. Với việc làm này, ông đã cho công bố 151 nghiên cứu hóa học.
Năm 1945, Alder cộng tác với Ferdinand Münz - nhà hóa học đã chế tạo chất axit ethylenediaminetetraacetic (EDTA) dùng trong cả công nghiệp và y khoa. Năm 1949, cả hai nhà hóa học cùng công bố một nghiên cứu về các phản ứng tổng hợp và phản ứng cộng từ alkadien.
Trong cuộc đời của mình, Alder đã nhận nhiều tấm bằng và giải thưởng danh giá, mà trong số đó có vẻ nổi bật nhất là giải Nobel Hóa học năm 1950 ông nhận với thầy của mình là Otto Diels nhờ phát hiện phản ứng Diels-Alder. Đây là lần thứ hai Đức có hai nhà hóa học nhận Giải Nobel Hóa học cùng năm (lần đầu tiên là năm 1931 khi Carl Bosch và Friedrich Bergius nhận giải nhờ sự tiên phong trong việc nghiên cứu công nghiệp hóa học áp suất cao. Đồng thời, giải thưởng này cũng là niềm tự hào hiếm có của nền hóa học Đức bởi trước đó, trừ Mỹ có ba người nhận giải thưởng này trong một năm (1946) thì không có quốc gia nào có hai lần mà mỗi lần đều có hai người cùng nhận giải thưởng.
Nhằm vinh danh Alder cho các đóng góp của ông trong nhiều lĩnh vực, ngoài phản ứng Diels-Alder, tên của ông được đạt cho một hố va chạm trên Mặt Trăng. Đồng thời, tên ông còn được đặt cho thuốc diệt sâu aldrin, một chất được tổng hợp bằng phản ửng Diels-Alder.
Alder qua đời vào tháng 6 năm 1958 ở tuổi 55. Thi thể của ông được tìm thấy trong nhà của mình ở Cologne, Đức 2 tuần sau khi ông được xác định tử vong. Cháu gái của ông là người đã phát hiện ra thi thể, và cô đã kể lại rằng mùi phân hủy của cơ thể nồng đến mức cô có thể ngửi được nó từ ngoài phố. Nguyên nhân tử vong thât sự của Alder không được xác định. Vợ của ông, Gertrud Alder, thuật lại rằng chồng bà trông vô cùng đau khổ khi bà thấy ông lần cuối. Lúc đó, ông thường lẩm bẩm cụm từ "Les Jardins du Souvenir" (tạm dịch: khu vườn ký ức) khi ghi chú nghiên cứu của mình.
28123-st
Có thể là hình ảnh về 1 người
Thích
Bình luận
Chia sẻ

 DI SẢN THẾ GIỚI (711)

Nice
Niça (tiếng Occitan)
Khẩu hiệu: Nicæa civitas fidelissima
(Latin: Nice, most loyal city)
Thành phố Nice và các điểm tham quan nổi tiếng
Cờ của Nice
Huy hiệu của Nice
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp
Vùng Provence-Alpes-Côte d'Azur
Tỉnh Alpes-Maritimes
Quận Nice
Tổng Nice-1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, and 9
Xã (thị) trưởng Christian Estrosi (LR)
(2020–2026)
Thống kê
Diện tích đất 71,92 km2 (27,77 dặm vuông Anh)
Nhân khẩu ()
- Xếp hạng dân số Thứ 5 tại Pháp
Website www.nice.fr
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Nice là tỉnh lỵ của tỉnh Alpes-Maritimes, thuộc vùng hành chính Provence-Alpes-Côte d'Azur của nước Pháp, có dân số là 347.100 người (năm 1999), xếp thứ 5 trong các thành phố ở Pháp sau các thành phố Paris, Marseille, Lyon và Toulouse. Vùng đô thị của Nice trải dài vượt quá giới hạn thành phố hành chính, với dân số khoảng 1 triệu người trên diện tích 721 km2. Nằm ở vùng duyên hải Pháp, trên bờ biển phía đông nam nước Pháp trên biển Địa Trung Hải, dưới chân dãy núi Alps, Nice là thành phố lớn thứ hai của Pháp trên bờ biển Địa Trung Hải và là thành phố lớn thứ hai ở Provence-Alpes-Côte Vùng d'zur sau Marseille. Nice có cự ly khoảng 13 km từ Công quốc Monaco và 30 km từ biên giới Pháp-Ý. Sân bay Nice phục vụ như một cửa ngõ vào khu vực.
Thành phố có biệt danh Nice la Belle (Nissa La Bella ở Niçard), có nghĩa là Nice Xinh đẹp, cũng là tựa đề của bài ca không chính thức của Nice, được viết bởi Menica Rondelly vào năm 1912. Khu vực của Nice ngày nay có chứa Terra Amata, một khu khảo cổ phô diễn bằng chứng về việc sử dụng lửa rất sớm cách đây 380.000 năm. Khoảng năm 350 trước Công nguyên, người Hy Lạp ở Marseille đã thành lập một khu định cư lâu dài và gọi đó là Nikaia, dựa trên tên của nữ thần chiến thắng Nike. Qua nhiều thời đại, thành phố đã đổi chủ nhiều lần. Vị trí chiến lược và cảng của nó đóng góp đáng kể vào sức mạnh hàng hải của nó. Trong nhiều thế kỷ, thành phố được cai quản bởi triều đại Savoy, và sau đó là một phần của Pháp trong khoảng thời gian từ 1792 đến 1815, khi nó được trả lại cho Vương quốc Piemonte-Sardinia cho đến khi sáp nhập lại vào Pháp năm 1860.
Môi trường tự nhiên của khu vực Nice và khí hậu Địa Trung Hải ôn hòa đã thu hút sự chú ý của giới thượng lưu Anh trong nửa sau của thế kỷ 18, khi ngày càng nhiều gia đình quý tộc dành thời gian vào mùa đông ở đó. Lối đi dạo bên bờ biển chính của thành phố, Promenade des Anglais ("Phố đi bộ người Anh") đặt tên theo những du khách đến đây để nghỉ mát. Không khí trong lành và ánh sáng dịu nhẹ đặc biệt thu hút các họa sĩ đáng chú ý, như Marc Chagall, Henri Matisse, Niki de Saint Phalle và Arman. Công trình của họ được kỷ niệm tại nhiều bảo tàng của thành phố, bao gồm Musée Marc Chagall, Musée Matisse và Musée des Beaux-Arts. Nice có công suất khách sạn lớn thứ hai trong cả nước Pháp và đây là một trong những thành phố được ghé thăm nhiều nhất, đón 4 triệu khách du lịch mỗi năm. Nó cũng có sân bay bận rộn thứ ba ở Pháp, sau hai sân bay chính của Paris. Đây là thành phố thủ đô lịch sử của Quận Nice (Comté de Nice)
Khí hậu
Dữ liệu khí hậu của Nice (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 22.5 25.8 26.1 26.0 30.3 36.8 36.3 37.7 33.9 29.9 25.4 22.0 37,7
Trung bình cao °C (°F) 13.1 13.4 15.2 17.0 20.7 24.3 27.3 27.7 24.6 21.0 16.6 13.8 19,6
Trung bình thấp, °C (°F) 5.3 5.9 7.9 10.2 14.1 17.5 20.3 20.5 17.3 13.7 9.2 6.3 12,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −7.2 −5.8 −5 2.9 3.7 8.1 11.7 11.4 7.6 4.2 0.1 −2.7 −7,2
Giáng thủy mm (inch) 69.0
(2.717) 44.7
(1.76) 38.7
(1.524) 69.3
(2.728) 44.6
(1.756) 34.3
(1.35) 12.1
(0.476) 17.8
(0.701) 73.1
(2.878) 132.8
(5.228) 103.9
(4.091) 92.7
(3.65) 733,0
(28,858)
% độ ẩm 67 68 69 72 75 75 73 72 74 73 71 67 71,3
Số ngày giáng thủy TB 5.8 4.7 4.6 7.1 5.2 3.8 1.8 2.4 4.9 7.2 7.2 6.4 61,2
Số ngày tuyết rơi TB 0.7 0.2 0.1 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.1 0.3 1,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 157.7 171.2 217.5 224.0 267.1 306.1 347.5 315.8 242.0 187.0 149.3 139.3 2.724,2
Nguồn #1: Meteo France
Nguồn #2: Infoclimat.fr (độ ẩm, ngày tuyết rơi 1961–1990)
Các thành phố kết nghĩa
Ý Cuneo, Ý
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Edinburgh, Scotland, Vương quốc Anh
Ba Lan Gdańsk,
Trung Quốc Hàng Châu,
Canada Laval,
Hoa Kỳ Louisiana (State),
Hoa Kỳ Miami,
Israel Netanya,
Đức Nuremberg,
Nga Saint Petersburg,
Hungary Szeged,
Hy Lạp Thessaloniki,
Ukraina Yalta,
Tây Ban Nha Alicante,
Colombia Cartagena,
Madagascar Antananarivo,
Cộng hòa Nam Phi Cape Town,
Hoa Kỳ Houston,
Nhật Bản Kamakura,
Gabon Libreville,
Philippines Manila,
Pháp Nouméa,
Thái Lan Phuket,
Brasil Rio de Janeiro,
Pháp Saint-Denis,
Tây Ban Nha Santa Cruz de Tenerife,
Ý Sorrento,
Armenia Yerevan,
Việt Nam Cần Thơ,
Người nổi tiếng
Những người nổi tiếng của Pháp xuất thân từ Nice là:
Arman, nghệ nhân người đồng thành lập Nouveau Réalisme
Philippe Auguin, nhạc trưởng dàn nhạc
Jean Behra, vận động viên đua xe
Alfred Binet, nhà sư phạm và tâm lý học
Maurice Boitel, họa sĩ
Surya Bonaly, nữ vận động viên trượt băng nghệ thuật
Felice Borel, vận động viên bóng đá
Eugène Bozza, nhà soạn nhạc
Henry Cavendish, nhà khoa học tự nhiên
Lise Darly, nữ ca sĩ
Michel Delgiudice, nhà soạn nhạc và nhạc trưởng dàn nhạc
René Dreyfus, vận động viên đua xe
Henri-Claude Fantapié, nhạc trưởng dàn nhạc
Giuseppe Garibaldi, thành viên kháng chiến, nhà cách mạng của nước Ý
Yves Klein, họa sĩ, nhà điêu khắc
Francis Lai, nhà soạn nhạc, nhận Giải thưởng Oscar cho nhạc trong phim
Friedrich Wilhelm Mader, nhà văn
André Masséna, thống chế của Pháp, công tước của Rivoli và là hoàng tử của Essling
Jacques Miller, nhà khoa học
Jean-Pierre Mocky, đạo diễn
Michel Navratil, người sống sót trong chuyến tàu Titanic
José Reyes, ca sĩ
Joann Sfar, họa sĩ truyện tranh comic
Alfred A. Tomatis, bác sĩ
Jacques Toubon, chính trị gia
Han van Meegeren, họa sĩ
Simone Veil, nữ chính trị gia một trong những chủ tịch của Quốc hội châu Âu
Barney Wilen, nhạc sĩ Jazz
Hugo Lloris, vận động viên bóng đá chơi cho câu lạc bộ Tottenham hotspur và đội tuyển quốc gia Pháp
28123-st
Có thể là hình ảnh về 9 người, ngoài trời và văn bản
Thích
Bình luận
Chia sẻ