Thứ Ba, 27 tháng 5, 2025

 DI SẢN THẾ GIỚI (991)

Tsodilo
Các đồi Tsodilo là một Di sản thế giới của UNESCO bao gồm nghệ thuật đá, nơi trú ẩn trong đá, hốc và các hang động. Nó được công nhận vào năm 2001 vì ý nghĩa tôn giáo và tinh thần độc đáo của nó đối với người dân địa phương cũng như là khu định cư của con người qua nhiều thiên niên kỷ. Ước tính có khoảng 4.500 bức tranh đá tại đây. Khu vực bao gồm một số ngọn đồi chính như đồi Trẻ em, đồi Nữ giới và đồi Nam giới.
Địa
Có 4 ngọn đồi chính ở Tsodilo, cao nhất trong đó đạt 1.400 mét so với mực nước biển khiến nó là một trong số những nơi cao nhất tại Botswana. Bốn ngọn đồi thường được gọi là Nam giới (cao nhất), Nữ giới, Trẻ em và một đồi nữa không có tên. Nó nằm về phía tây bắc của Botswana, cách làng Shakawe khoảng 40 km và có thể đến đây thông qua một con đường đất khá tốt. Có một khu cắm trại giữa hai đồi lớn nhất, có vòi sen và nhà vệ sinh. Nó gần với những bức tranh nổi tiếng nhất của người San tại Tsodilo được phát hiện sau khi Laurens van der Post mô tả trong cuốn sách có ảnh The Lost World of the Kalahari năm 1958. Có một bảo tàng và đường băng nhỏ gần khu cắm trại.
Khảo cổ học
Con người đã sử dụng các đồi Tsodilo như là nơi để vẽ tranh và tổ chức nghi lễ cách đây hàng nghìn năm. UNESCO ước tính rằng những ngọn đồi chứa 500 địa điểm riêng lẻ đại diện cho hàng nghìn năm sinh sống của con người. Nghệ thuật đá tại đây có mối liên hệ với những người thợ săn bắn địa phương. Người ta tin rằng tổ tiên của người San tạo ra một số bức tranh tại Tsodilo, và cũng là những người sống trong các hang động và nơi trú ẩn đá. Có bằng chứng cho thấy người Bantu cũng là tác giả cho một số tác phẩm nghệ thuật ở đây. Một số bức tranh đã có niên đại cách đây 24.000 năm trước.
27525-st
Không có mô tả ảnh.
Thích
Bình luận
Chia sẻ

 Giải Nobel (379)

1/ MỸ 159; 2/ ĐỨC 63, 3/ ANH 60; 4/ PHÁP 39; 5/Thụy Điển 27; 6/ Thụy Sĩ 15; 7/ Áo 13; 8/ Hà Lan 12; 9/ Đan Mạch 12; 10/ Ý 11; 11/ Bỉ 10; 12/ Nga 12;13/ Na Uy 8; 14/ Hung gary 7; 15/ Tây Ban Nha 6. 16/ Ba Lan 7; 17/ Nhật Bản 6; 18/ Úc 5; 19/ Scotland 4; 20/ Argentina 4; 21/ Canada 5; 22/ Phần Lan 3; 23/ Ấn Độ 3; 24/ Ireland 3; 25/ NewZealand 2; 26/ Ucraine 1; 27/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 28/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 3; 29/ Liên Xô 3; 30/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1; 31/ Chi lê 2; 32/ Nam Phi 2; 33/ Cao ủy LHQ về người tị nạn 2; 34/ Iceland 1; 35/ Sec 1; 36/ Hy Lạp 2; 37/ Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế 1;38/ Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc 1;39/ Irael 1; 40/ Guatemala 1;41/ Tổ chức lao động quốc tế 1. 42/ Xứ Wales 1. 43/ Việt Nam 1.44/ Rumani 1; 45/ Croatia 1; 46/ Nam Tư 1; 47/ Tổ chức Ân xá quốc tế 1. 48/ Ai Cập 1; 49/ Israel 1; 50/ Pakistan 1; 51/ Colombia 1; 52/ Mexico 1; 53/ Tiệp Khắc 1; 54/ Hiệp hội Y sĩ Quốc tế Phòng ngừa Chiến tranh hạt nhân 1; 55/ Đài Loan 1; 56/ Nigieria 1
James M. Buchanan
James McGill Buchanan, Jr. (/bjuːˈkæn[invalid input: 'ɪ-']n/; 3 tháng 10 năm 1919 – 9 tháng 1 năm 2013) là một nhà kinh tế học người Mỹ, được biến đến với công trình của ông về lý thuyết lựa chọn công khai, với công trình này ông đã được trao giải Nobel Kinh tế vào năm 1986. Công trình của Buchanan bắt đầu nghiên cứu về lợi ích của các nhà chính khách và lực lượng phi kinh tế ảnh hưởng thế nào đến chinh sách kinh tế của chính phủ. Ông là một thành viên của Hội đồng tư vấn của Viện độc lập, một thành viên cao cấp của Viện Cato và giáo sư tại Đại học George Mason.
Tiểu sử
Buchanan sinh ra tại Murfreesboro, Tennessee, con cả của James và Lila (Scott) Buchanan. Ông là cháu trai của John P. Buchanan, thống đốc Tennessee trong thập niên 1890. Ông tốt nghiệp Middle Tennessee State Teachers College, nay được gọi là Đại học bang Middle Tennessee vào năm 1940. Ông hoàn thành khóa học thạc sĩ tại Đại học Tennessee vào năm 1941. Ông đã trải qua những năm chiến tranh với tư cách phụ tá cho Đô đốc Nimitz tại Honolulu, trong thời gian đó ông đã gặp và kết hôn với Anne Bakke vào ngày 5 tháng 10 năm 1945; Anne là một người Mỹ gốc Na Uy, lúc đó bà là y tá làm việc cho căn cứ quân sự tại Hawaii.
Buchanan nhận bằng tiến sĩ tại Đại học Chicago vào năm 1948 cho luận án "Công bằng tài chính trong một nhà nước liên bang", trong luận án của mình ông chịu ảnh hưởng lớn từ Frank H. Knight.
Buchanan là người thành lập trường kinh tế chính trị Virginia mới.
Buchanan mất vào ngày 9 tháng 1 năm 2013, tại Blacksburg, Virginia, ở tuổi 93. Tờ New York Times bình luận rằng nhà kinh tế đoạt giải Nobel người đã đấu tranh cho lý thuyết lựa chọn công khai đã ảnh hưởng tới thế hệ suy nghĩ bảo thủ về thâm hụt ngân sách, thuế và kích thước của chính phủ". Tờ Badische Zeitung gọi Buchanan, người cho thấy cách các chính trị gia làm suy yếu hệ thống thuế công bằng và đơn giản là "người sáng lập của nền kinh tế chính trị mới".
Danh sách các tác phẩm
He listed his principal books as of 1988 as: Liberty, Market and State, 1985; The Reason of Rules (with G. Brennan),1985; The Power to Tax (with G. Brennan),1980; What should Economists Do? 1979; Freedom in Constitutional Contract,1978; Democracy in Deficit (with R. Wagner), 1977; The Limits of Liberty, 1975; Cost and Choice, 1969; Demand and Supply of Public Goods, 1968; Public Finance in Democratic Process, 1967; The Calculus of Consent (with G. Tullock),1962; Fiscal Theory and Political Economy, 1960; Public Principles of Public Debt, 1958.
The Collected Works of James M. Buchanan Lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2008 tại Wayback Machine by James M. Buchanan, at the Library of Economics and Liberty. Twenty-volume work, copyrighted but nine of the 20 volumes are free to read and access; fully searchable online. (Also available at: The Collected Works of James M. Buchanan Lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2007 tại Wayback Machine.)
A listing of Buchanan's publications from 1949 to 1986 can be found at The Scandinavian Journal Of Economics Lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2009 tại Wayback Machine, 1987, Vol. 89. No. 1, pp. 17–37. These are available through the Library of Economics and Liberty at:
Public Principles of Public Debt: A Defense and Restatement Lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine
The Calculus of Consent: Logical Foundations of Constitutional Democracy, Lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2006 tại Wayback Machine with Gordon Tullock
Public Finance in Democratic Process: Fiscal Institutions and Individual Choice Lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine
The Demand and Supply of Public Goods, Lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine by James M. Buchanan, at the Library of Economics and Liberty
Cost and Choice: An Inquiry in Economic Theory Lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine
The Limits of Liberty: Between Anarchy and Leviathan Lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2006 tại Wayback Machine
Democracy in Deficit: The Political Legacy of Lord Keynes, Lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2010 tại Wayback Machine with Richard E. Wagner
The Power to Tax: Analytical Foundations of a Fiscal Constitution, Lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine with Geoffrey Brennan
The Reason of Rules: Constitutional Political Economy, Lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine with Geoffrey Brennan
Why I, Too, Am Not a Conservative: The Normative Vision of Classical Liberalism (Cheltenham UK: Edward Elgar, 2005)
Economics from the Outside In: Better than Plowing and Beyond (College Station: Texas A&M Press, 2007)
27525-st
Có thể là hình ảnh về 1 người
Tất cả cảm xúc:
Bìnhda Nguyen

Thứ Hai, 26 tháng 5, 2025

 Đại đa số các YouTube trên mạng suốt đêm ngày say sưa thủ dâm.

 CÁC SỰ KIỆN 27/5

799. N27/5/398: Hoàng đế nhà Hậu Yên Mộ Dung Bảo bị sát hại sau một thời gian chạy trốn, Lan Hãn đoạt quyền và xưng là đại thiền vu.
800. N27/5/1541: Công chúa cuối cùng của nhà Plantagenet nước Anh, Chân phước Margaret Plantagenet, Nữ Bá tước xứ Salisbury, bị hành quyết.
801. N27/5/1703: Sa hoàng Pyotr I của Nga cho thành lập thành phố Sankt-Peterburg trên lãnh thổ mới chiếm được từ Thụy Điển.
802. N27/5/1905: Chiến tranh Nga-Nhật: Hạm đội của Nga thất bại nặng nề trước hạm đội của Nhật Bản trong Hải chiến Tsushima và phải đầu hàng vào ngày hôm sau.
803. N27/5/1910: Ngày mất của Robert Koch, bác sĩ người Đức, phát hiện vi khuẩn bệnh lao, bệnh than và bệnh tả, giải Nobel Y học năm 1905 (s. 1843).
804. N27/5/1918: Ngày sinh Nakasone Yasuhiro, thủ tướng Nhật Bản.
805. N27/5/1923: Ngày sinh Henry Kissinger, ngoại trưởng Hoa Kỳ, giải Nobel Hòa bình năm 1973.
806. N27/5/1941: Chiến tranh thế giới thứ hai: Thiết giáp hạm Bismarck của Đức bị đánh chìm tại Đại Tây Dương, khiến hơn hai nghìn người thiệt mạng.
807. N27/5/1946: Thành lập Xứ Thượng Nam Đông Dương trong Liên bang Đông Dương với thủ phủ đặt ở Đà Lạt.
808. N27/5/1964: Ngày mất của Jawaharlal Nehru, thủ tướng đầu tiên của Ấn Độ (s. 1889).
809. N27/5/1968: Ngày 27 tháng 5 năm 1968, thành lập Sư đoàn phòng không 377.
810. N27/5/1985: Tại Bắc Kinh, đại diện của Trung Quốc và Anh Quốc trao đổi văn kiện phê chuẩn hiệp ước trao trả Hồng Kông cho Trung Quốc vào năm 1997.
811. N27/5/1990: Liên minh Quốc gia vì Dân chủ của Aung San Suu Kyi giành chiến thắng trong tổng tuyển cử tại Myanmar, song chính phủ quân sự sau đó hủy bỏ kết quả.
812. N27/5/1994: Tác giả đoạt giải Nobel văn chương Alexander Solzhenitsyn trở về Nga sau khi trải qua hai thập kỷ sống lưu vong.
813. N27/5/1994: Bắt đầu vận hành Đường dây 500 kV Bắc - Nam tại Việt Nam, góp phần chấm dứt tình trạng thiếu điện trầm trọng ở miền Trung và miền Nam Việt Nam.
814. N27/5/2000: Ngày mất của Maurice Richard, cầu thủ khúc côn cầu trên băng Canada, biểu tượng văn hóa của cư dân nói tiếng Pháp tại Québec (s. 1921).
815. N27/5: Ngày bãi nô ở các lãnh thổ Guadeloupe, Saint Barthélemy, Saint Martin.
TTT st&tc
Tất cả cảm xúc:
Bìnhda Nguyen

 DI SẢN THẾ GIỚI (990)

Koutammakou
Koutammakou là vùng núi nằm ở phía bắc của Togo, kéo dài sang tận quốc gia Bénin. Nơi đây là một cảnh quan văn hóa nổi bật có diện tích 50.000 ha của người Batammariba với những ngôi nhà, tháp bùn được coi là biểu tượng của Togo, gọi là Takienta.
Di sản kiến trúc này bao gồm các ngôi nhà, các tháp, kho thóc có hình trụ, hình cầu có mái bằng hoặc mái hình nón lá cùng nhiều những bãi đá linh thiêng. Những người dân sẽ làm ẩm đất tạo thành bùn hoặc tạo thành những viên gạch bằng bùn để xây dựng và sau đó những ngôi nhà được ánh nắng mặt trời làm khô cứng và trở lên đàn hồi hơn. Một số ngôi nhà còn được dựng hàng rào gỗ bên ngoài và những giàn giáo để nâng đỡ cấu trúc. Mái nhà được làm bằng hoặc mái lá hình nón và có ống thoát nước bằng gỗ mỗi khi mưa,. Các công trình được nhóm lại thành từng ngôi làng theo không gian sử dụng như nơi tổ chức nghi lễ, sinh hoạt cộng đồng, để ở... tạo thành cảnh quan đáng chú ý phản ánh cấu trúc xã hội, cuộc sống cùng mối quan hệ giữa con người và cảnh quan.
Năm 2004, tại Tô Châu Trung Quốc, Cảnh quan Koutammakou đã trở thành một trong 34 di sản thế giới được UNESCO công nhận.
26525-st
Có thể là hình ảnh về 1 người
Tất cả cảm xúc:
Bìnhda Nguyen

 Giải Nobel (378)

1/ MỸ 158; 2/ ĐỨC 63, 3/ ANH 60; 4/ PHÁP 39; 5/Thụy Điển 27; 6/ Thụy Sĩ 15; 7/ Áo 13; 8/ Hà Lan 12; 9/ Đan Mạch 12; 10/ Ý 11; 11/ Bỉ 10; 12/ Nga 12;13/ Na Uy 8; 14/ Hung gary 7; 15/ Tây Ban Nha 6. 16/ Ba Lan 7; 17/ Nhật Bản 6; 18/ Úc 5; 19/ Scotland 4; 20/ Argentina 4; 21/ Canada 5; 22/ Phần Lan 3; 23/ Ấn Độ 3; 24/ Ireland 3; 25/ NewZealand 2; 26/ Ucraine 1; 27/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 28/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 3; 29/ Liên Xô 3; 30/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1; 31/ Chi lê 2; 32/ Nam Phi 2; 33/ Cao ủy LHQ về người tị nạn 2; 34/ Iceland 1; 35/ Sec 1; 36/ Hy Lạp 2; 37/ Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế 1;38/ Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc 1;39/ Irael 1; 40/ Guatemala 1;41/ Tổ chức lao động quốc tế 1. 42/ Xứ Wales 1. 43/ Việt Nam 1.44/ Rumani 1; 45/ Croatia 1; 46/ Nam Tư 1; 47/ Tổ chức Ân xá quốc tế 1. 48/ Ai Cập 1; 49/ Israel 1; 50/ Pakistan 1; 51/ Colombia 1; 52/ Mexico 1; 53/ Tiệp Khắc 1; 54/ Hiệp hội Y sĩ Quốc tế Phòng ngừa Chiến tranh hạt nhân 1; 55/ Đài Loan 1; 56/ Nigieria 1
Elie Wiesel
Eliezer "Elie" Wiesel KBE (/ˈɛli wɪˈzɛl/; 30 tháng 9 năm 1928 ở Sighetu Marmatiei, Vương quốc Romania (lúc đó thuộc Hungary) — 2 tháng 7 năm 2016 ở Boston, Massachusetts) là một nhà triết học, nhà văn, nhà hoạt động chính trị, nhân đạo người gốc Do Thái và là tác giả của 57 cuốn sách, được viết chủ yếu bằng tiếng Pháp và tiếng Anh, bao gồm cả Night, một tác phẩm dựa trên kinh nghiệm của ông khi là tù nhân Do Thái trong các trại tập trung ở Auschwitz và Buchenwald của Đức Quốc xã.
Ông đạt giải Giải Nobel Hòa bình năm 1986 về vai trò gương mẫu trong việc chống lại bạo động, trù dập và kỳ thị chủng tộc. Ngoài ra ông còn được Huy chương Wallenberg năm 1990. Từ năm 1978 ông giảng dạy tại Đại học Boston.
Những tác phẩm nổi tiếng của Wiesel
Night (1958; 2006)
Dawn (1961; 2006)
Day (1962; 2006)
The Oath
Giải thưởng
1968: Giải Médicis
1986: Giải Nobel Hòa bình
26525-st
Có thể là hình ảnh về ‎1 người và ‎văn bản cho biết '‎ال RE ····…‎'‎‎
Thích
Bình luận
Chia sẻ