Thứ Sáu, 31 tháng 10, 2025

 DI SẢN THẾ GIỚI (1.042)

Oualata
Oualata hoặc Walata (tiếng Ả Rập: ولاته) (còn được gọi là Biru trong biên niên sử thế kỷ 17) là một thị trấn ốc đảo nhỏ ở phía đông nam Mauritanie, cuối phía đông của bồn địa Aoukar. Nó trở thành một thành phố lữ hành quan trọng trong thế kỷ 13 và 14 như là điểm cuối phía nam của một tuyến đường thương mại xuyên Sahara và bây giờ là một phần của Di sản thế giới được UNESCO công nhận.
Lịch sử
Thị trấn này được cho là lần đầu được định cư bởi những người mục vụ nông nghiệp gần giống với những người Soninke hay Mandé, sống dọc theo các mỏm đá của vách đá Tichitt-Oualata và Tagant của Mauritania, đối diện với Aoukar. Ở đó, họ đã xây dựng những gì được coi là một trong những khu định cư bằng đá lâu đời nhất trên lục địa châu Phi.
Thị trấn sau đó là một phần của Đế quốc Ghana và trở nên giàu có nhờ buôn bán. Vào đầu thế kỷ thứ 13, Oualata đã thay thế Aoudaghost trở thành điểm cuối phía nam của tuyến đường thương mại xuyên Sahara và phát triển thành một trung tâm thương mại, tôn giáo quan trọng. Đến thế kỷ 14, nó lại là một phần của Đế quốc Mali.
Một tuyến đường xuyên Sahara quan trọng bắt đầu tại Sijilmasa, đi qua Taghaza với các mỏ muối và kết thúc tại Oualata. Nhà thám hiểm người Maroc Ibn Battuta đã thấy các cư dân của Oualata và họ là những người Hồi giáo, chủ yếu là Massufa, một bộ phận của liên minh sắc tộc Sanhaja. Ông chỉ đưa ra một mô tả ngắn gọn về chính thị trấn, Thời gian lưu trú của tôi tại Iwalatan (Oualata) kéo dài khoảng 50 ngày, và tôi đã được người dân ở đó thể hiện sự tôn kính và hoan nghênh. Đó là một nơi quá nóng, và tự hào với một vài cây cọ nhỏ, trong bóng râm họ gieo dưa hấu. Nước của thị trấn chủ yếu là từ tầng nước ngầm và phải có rất nhiều thịt cừu để có được.
11125-st



 Giải Nobel (421)

1/ MỸ 189; 2/ ĐỨC 70, 3/ ANH 61; 4/ PHÁP 43; 5/Thụy Điển 27; 6/ Thụy Sĩ 17; 7/ Áo 13; 8/ Hà Lan 12; 9/ Đan Mạch 12; 10/ Ý 11; 11/ Bỉ 10; 12/ Nga 12;13/ Na Uy 9; 14/ Hung gary 7; 15/ Tây Ban Nha 7. 16/ Ba Lan 7; 17/ Nhật Bản 7; 18/ Canada 8; 19/ Úc 5; 20/ Scotland 5; 21/ Argentina 4; 22/ Phần Lan 3; 23/ Ấn Độ 3; 24/ Ireland 3; 25/ NewZealand 2; 26/ Ucraine 1; 27/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 28/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 3; 29/ Liên Xô 4; 30/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1; 31/ Chi lê 2; 32/ Nam Phi 5; 33/ Cao ủy LHQ về người tị nạn 2; 34/ Iceland 1; 35/ Sec 1; 36/ Hy Lạp 2; 37/ Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế 1;38/ Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc 1;39/ Irael 1; 40/ Guatemala 1;41/ Tổ chức lao động quốc tế 1. 42/ Xứ Wales 1. 43/ Việt Nam 1.44/ Rumani 1; 45/ Croatia 1; 46/ Nam Tư 1; 47/ Tổ chức Ân xá quốc tế 1. 48/ Ai Cập 2; 49/ Israel 1; 50/ Pakistan 1; 51/ Colombia 1; 52/ Mexico 1; 53/ Tiệp Khắc 1; 54/ Hiệp hội Y sĩ Quốc tế Phòng ngừa Chiến tranh hạt nhân 1; 55/ Đài Loan 1; 56/ Nigieria 1; 57/ Costa Rica 1; 58/ Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc 1;59/ Trung Quốc 1; 60/ Mexico 1; 61/Myanmar 1; 62/ Saint Lucia 1; 63/ Guatemala 1;
Clifford Shull
Clifford Glenwood Shull (23.9.1915 tại Pittsburgh, Pennsylvania, Hoa Kỳ – 31.3.2001 tại Medford, Massachusetts) là nhà vật lý người Mỹ đã đoạt Giải Nobel Vật lý năm 1994 (chung với Bertram Brockhouse).
Tiểu sử
Ông sinh tại Pittsburgh, Pennsylvania và tốt nghiệp trung học ở trường "Schenley High School" tại Pittsburgh. Ông đậu bằng cử nhân ở Học viện Công nghệ Carnegie và bằng tiến sĩ ở Đại học New York. Trong Thế chiến thứ hai, ông làm việc cho Công ty Texas Company ở Beacon, New York; sau đó làm trong "Phòng thí nghiệm Clinton" (nay là Phòng thí nghiệm quốc gia Oak Ridge), và cuối cùng làm việc ở Học viện Công nghệ Massachusetts từ năm 1955 tới khi nghỉ hưu năm 1986.
Công trình nghiên cứu
Clifford Shull được trao Giải Nobel Vật lý năm 1994 chung với Bertram Brockhouse cho công trình tiên phong của ông trong tán xạ neutron, một kỹ thuật để tiết lộ vị trí các nguyên tử ở bên trong một vật liệu, giống như các viên đạn bắn thia lia tiết lộ nơi có những chướng ngại vật trong bóng tối.
Ông bắt đầu công trình tiên phong của mình từ năm 1946 ở nơi mà ngày nay là Phòng thí nghiệm quốc gia Oak Ridge. Shull đã hợp tác với Ernest Wollan, và trong 9 năm liên tiếp, họ khám phá cách sử dụng các neutron được sản xuất bởi các lò phản ứng hạt nhân để thăm dò cấu trúc nguyên tử của vật liệu. Theo ông thì vấn đề quan trọng nhất là xác định các vị trí của các nguyên tử hiđrô trong vật liệu.
Shull đã nghiên cứu tính chất cơ bản của chính neutron bằng kỹ thuật tán xạ. Ông cũng khởi xướng việc nghiên cứu nhiễu xạ neutron đầu tiên của vật liệu từ tính. Anthony Nunes, giáo sư Vật lý học ở Đại học Rhode Island đã viết: "Nếu có một cha đẻ của việc tán xạ neutron ở Hoa Kỳ, thì đó chính là Giáo sư Shull"...
Giải thưởng và Vinh dự
1956: Giải Oliver E. Buckley của Hội Vật lý Hoa Kỳ
1956: Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Hoa Kỳ
1975: Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học quốc gia Hoa Kỳ
1993: Giải Gregori Aminoff của Viện hàn lâm Khoa học hoàng gia Thụy Điển
1994: Giải Nobel Vật lý (chung với Bertram Brockhouse).
Các bài báo vinh danh Shull
Carroll, Cindy. "Carnegie Mellon University Receives Nobel Laureate Clifford Shull Papers Grant and Additional Gift Will Make the Collection Available to Researchers" Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2008 tại Wayback Machine, (Mar.ngày 1 tháng 12 năm 2004): Carnegie Mellon University.
Stevenson, Daniel C. "Shull wins Physics Nobel for work done 40 years ago" Lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2012 tại Wayback Machine, The Tech-Online Edition. Vol. 114, no. 68, Feb.ngày 1 tháng 7 năm 1995: Massachusetts Institute of Technology (MIT).
"Oak Ridge Pays Tribute to its Nobel Prize Winner" Lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2012 tại archive.today, Oak Ridge National Laboratory.
Giải thưởng mang tên Shull
The Clifford G. Shull Prize in Neutron Physics Lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine, Hội Tán xạ Neutron Hoa Kỳ.
Xuất bản phẩm
Davidson, W. L., Morton, G. A., Shull, C. G. & E. O. Wollan. "Neutron Diffraction Analysis of NaH and NaD", United States Department of Energy (through predecessor agency the Atomic Energy Commission), (ngày 28 tháng 4 năm 1947).
Shull, C. G.; Wollan, E. O. "The Diffraction of Neutrons by Crystalline Powders", Oak Ridge National Laboratory (ORNL), United States Department of Energy (through predecessor agency the Atomic Energy Commission), (ngày 28 tháng 4 năm 1947).
Shull, C.G., Wollan, E.O. & M.C. Marney. "Neutron Diffraction Studies", Oak Ridge National Laboratory (ORNL), United States Department of Energy (through predecessor agency the Atomic Energy Commission), (Oct. 22, 1948).
Rundle, R.E., Shull, C.G. & E.O. Wollan. "The Crystal Structure of Thorium and Zirconium Dihydrides by X-ray and Neutron Diffraction", Ames Laboratory, Oak Ridge National Laboratory (ORNL), United States Department of Energy (through predecessor agency the Atomic Energy Commission), (Apr. 20, 1951).
Nathans, R., Riste, T., Shirane, G. & C.G. Shull. "Polarized Neutron Studies on Antiferromagnetic Single Crystals: Technical Report No. 4", Massachusetts Institute of Technology (MIT), Brookhaven National Laboratory, United States Department of Energy (through predecessor agency the Atomic Energy Commission), National Security Agency (NSA), Air Force Office of Scientific Research (AFOSR), (Nov. 26, 1958).
Shull, C.G. "Low Temperature and Neutron Physics Studies: Final Progress Report, ngày 1 tháng 3 năm 1986--ngày 31 tháng 5 năm 1987", Massachusetts Institute of Technology (MIT), United States Department of Energy, (ngày 27 tháng 7 năm 1989).
11125-st

 Mỹ - Trung thỏa hiệp về thương mại.

 CÁC SỰ KIỆN 1/11

Sự kiện 1/11
3931. 604 – Thánh Đức Thái tử của Nhật Bản ban hành quan chế 12 bậc, phòng theo quan chế nhà Tùy.
3932. 1179 – Philippe II đăng quang quốc vương Pháp.
3933. 1459 – Sau khi tiến hành binh biến sát hại Lê Nhân Tông, Lê Nghi Dân tự lập làm hoàng đế triều Lê sơ (7 tháng 10 năm Đinh Sửu).
3934. 1503 – Giáo hoàng Giuliô II được bầu.
3935. 1604 – Vở kịch Othello của William Shakespeare được công diễn lần đầu tiên tại cung Whitehall ở Luân Đôn, Anh.
3936. 1611 – Vở kịch Giông tố được trình diễn lần đầu tiên tại cung Whitehall tại Luân Đôn, Anh.
3937. 1755 – Thủ đô Lisboa của Bồ Đào Nha bị tàn phá hoàn toàn do một trận động đất và sóng thần mạnh, làm thiệt mạng từ 60.000 đến 90.000 người.
3938. 1765 – Quốc hội Anh ban hành Đạo luật tem tại Mười ba thuộc địa nhằm giúp thanh toán cho các chiến dịch quân sự của Anh tại Bắc Mỹ.
3939. 1805 – Napoléon Bonaparte xâm chiếm Áo trong Chiến tranh Liên minh thứ ba.
3940. 1876 – Thuộc địa New Zealand giải thể chín tỉnh của mình, thay thế chúng bằng 63 hạt.
3941. 1894 – Sa hoàng Nga Aleksandr qua đời, con là Nikolai bắt đầu trị vì, cũng là vị Sa hoàng cuối cùng trong lịch sử Nga.
3942. 1922 – Hội nghị Đại quốc dân Thổ Nhĩ Kỳ bãi bỏ chế độ quân chủ, Sultan Mehmed VI bị phế truất và bị trục xuất khỏi thủ đô, Đế quốc Ottoman diệt vong.
3943. 1942 – Chiến tranh thế giới thứ hai: Cuộc tấn công Matanikau bắt đầu trong khuôn khổ Chiến dịch Guadalcanal và kết thúc ba ngày sau với thắng lợi của Hoa Kỳ.
3944. 1945 – Tờ báo chính thức của Bắc Triều Tiên, Lao động tân văn, được xuất bản lần đầu tiên với tên gọi Chính Lộ.
3945. 1953 – Andhra Pradesh lập bang, với thủ phủ là Kurnool.
3946. 1956 – Kerala, Andhra Pradesh, và Mysore chính thức được thiét lập theo Đạo luật Tái tổ chức các bang.
3947. 1963 – Khởi đầu một cuộc đảo chính nhằm lật đổ chính phủ Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam. Ngày này về sau trở thành ngày quốc khánh của Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam.
3948. N1/11/1968 Tổng thống Mỹ Giôn Xơn tuyên bố ngừng ném bom đánh phá toàn bộ miền Bắc Việt Nam.
3949. 1986 – Thành phố Gwangju chính thức được tách ra khỏi tỉnh Jeolla Nam để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương của Hàn Quốc.
Sinh 1/11
3950. 1762 – Spencer Perceval, thủ tướng Anh, Bộ trưởng Bộ Tài chính Anh (m. 1812)
3951. 1847 – Vua Hiệp Hòa, vua thứ sáu của nhà Nguyễn (m. 1883).
3952. 1880 – Alfred Wegener nhà khí tượng học và địa vật lý học người Đức (m. 1930)
3953. 1910 – Nguyễn Thị Minh Khai, nhà cách mạng Việt Nam (m. 1941)
3954. 1960 – Tim Cook, tổng giám đốc điều hành của Apple Inc
3955. 1990 – JustaTee, rapper và nhạc sĩ người Việt Nam
3956. 1994 – Lê Thảo Nhi, Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2022, doanh nhân, người mẫu và nhà sáng tạo nội dung nổi tiếng người Đức gốc Việt
3957. 1996 – Yoo Jeong-yeon thành viên nhóm người Hàn Quốc
Mất 1/11
3958. 1888 – Tôn Thất Tiệp, trung thần nhà Nguyễn (s. 1870)
3959. 2020 – Ánh Hoa, nghệ sĩ người Việt Nam (s. 1941)
Ngày lễ 1/11
3960. Lễ Các Thánh (Kitô giáo)
TTT st&tc

Thứ Năm, 30 tháng 10, 2025

 Giải Nobel (421)

1/ MỸ 188; 2/ ĐỨC 70, 3/ ANH 61; 4/ PHÁP 43; 5/Thụy Điển 27; 6/ Thụy Sĩ 17; 7/ Áo 13; 8/ Hà Lan 12; 9/ Đan Mạch 12; 10/ Ý 11; 11/ Bỉ 10; 12/ Nga 12;13/ Na Uy 9; 14/ Hung gary 7; 15/ Tây Ban Nha 7. 16/ Ba Lan 7; 17/ Nhật Bản 7; 18/ Canada 8; 19/ Úc 5; 20/ Scotland 5; 21/ Argentina 4; 22/ Phần Lan 3; 23/ Ấn Độ 3; 24/ Ireland 3; 25/ NewZealand 2; 26/ Ucraine 1; 27/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 28/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 3; 29/ Liên Xô 4; 30/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1; 31/ Chi lê 2; 32/ Nam Phi 5; 33/ Cao ủy LHQ về người tị nạn 2; 34/ Iceland 1; 35/ Sec 1; 36/ Hy Lạp 2; 37/ Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế 1;38/ Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc 1;39/ Irael 1; 40/ Guatemala 1;41/ Tổ chức lao động quốc tế 1. 42/ Xứ Wales 1. 43/ Việt Nam 1.44/ Rumani 1; 45/ Croatia 1; 46/ Nam Tư 1; 47/ Tổ chức Ân xá quốc tế 1. 48/ Ai Cập 2; 49/ Israel 1; 50/ Pakistan 1; 51/ Colombia 1; 52/ Mexico 1; 53/ Tiệp Khắc 1; 54/ Hiệp hội Y sĩ Quốc tế Phòng ngừa Chiến tranh hạt nhân 1; 55/ Đài Loan 1; 56/ Nigieria 1; 57/ Costa Rica 1; 58/ Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc 1;59/ Trung Quốc 1; 60/ Mexico 1; 61/Myanmar 1; 62/ Saint Lucia 1; 63/ Guatemala 1;
Bertram Brockhouse
Bertram Neville Brockhouse (15.7.1918 – 13.10.2003)[1] là nhà vật lý người Canada đã đoạt Giải Nobel Vật lý năm 1994 (chung với Clifford Shull) "cho công trình tiên phong trong phát triền các kỹ thuật tán xạ neutron để nghiên cứu chất đặc", đặc biệt "cho việc phát triển quang phổ neutron".
Cuộc đời và Sự nghiệp
Brockhouse sinh tại Lethbridge, Alberta, Canada. Ông học ở Đại học British Columbia, đậu bằng cử nhân năm 1947; sau đó ông học tiếp ở Đại học Toronto, đậu bằng thạc sĩ năm 1948 và bằng tiến sĩ năm 1950.
Từ năm 1950 tới 1962, Brockhouse làm nghiên cứu ở Phòng thí nghiệm hạt nhân Chalk River của công ty Atomic Energy of Canada Limited.
Từ năm 1962, ông làm giáo sư ở Đại học McMaster, Canada, cho tới khi nghỉ hưu năm 1984.
Giải thưởng và Vinh dự
1962: Giải Oliver E.Buckley của Hội Vật lý Hoa Kỳ
1973: Huy chương Henry Marshall Tory của Hội hoàng gia Canada
1982: Huân chương Canada hạng Officer
1994: Giải Nobel Vật lý (chung với Clifford Shull ở Học viện Công nghệ Massachusetts) cho việc phát triển các kỹ thuật tán xạ neutron để nghiên cứu chất đặc.
1995: Huân chương Canada hạng Companion
1999: Hiệp hội Vật lý Canada lập ra Huy chương Brockhouse để vinh danh ông
311025-st



 CÁC SỰ KIỆN 31/10

Sự kiện 31/10
3807. 475 – Romulus Augustus được tuyên bố là hoàng đế của Đế quốc Tây La Mã, ông là hoàng đế cuối cùng của đế quốc.
3808. 1517 – Theo thư tịch cổ, Martin Luther treo Chín mươi lăm Luận đề trên cửa Nhà thờ Lâu đài Wittenberg, nay thuộc Đức, đánh dấu khởi đầu Cải cách Tin Lành.
3809. 1897 - Cuộc thi Thể thao định hướng dân sự đầu tiên để công chúng tham gia được tổ chức tại Na Uy.
3810. 1918 – Sau khi thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đế quốc Áo-Hung kết thúc.
3811. 1940 – Chiến tranh thế giới thứ hai: Lực lượng Phát xít chấm dứt giai đoạn oanh tạc dồn dập vào ban ngày nhằm vào lãnh thổ Anh Quốc.
3812. 1941 – Sau 14 năm xây dựng, tượng bốn tổng thống Hoa Kỳ tại Núi Rushmore, Nam Dakota được hoàn thành.
3813. N31/10/1945: Thành lập Quân khu III.
3814. 1961 – Trong vận động phi Stalin hoá tại Liên Xô, di hài của Stalin bị đưa ra khỏi Lăng Lenin để an táng tại Nghĩa trang tường Điện Kremli.
3815. 1984 – Cựu Thủ tướng Ấn Độ Indira Gandhi bị hai nhân viên bảo vệ ám sát, bạo loạn nhanh chóng nổ ra tại New Delhi khiến gần 10.000 người theo đạo Sikh bị sát hại.
3816. 1986 – Phoumi Vongvichit bắt đầu đảm nhiệm chức vụ quyền Chủ tịch nước Lào, đại diện cho Souphanouvong.
3817. 2003 – Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua Công ước phòng chống tham nhũng
3818. 2003 – Mahathir Mohamad từ chức Thủ tướng Malaysia sau 22 năm nắm quyền, thay thế ông là Phó Thủ tướng Abdullah bin Ahmad Badawi.
3819. N31/10/ (2014): Ngày Thành phố Thế giới
3820. 2015 – Chuyến bay 9268 của Metrojet khi đang trên hành trình đến Saint Petersburg từ Sharm el-Sheikh thì rơi gần Al-Hasana tại Sinai, làm thiệt mạng toàn bộ 217 hành khách và 7 thành viên phi hành đoàn trên khoang.
Sinh 31/10
3821. 1291 - Philippe de Vitry, nhà soạn nhạc Pháp (m. 1361)
3822. 1345 - Vua Fernando I của Bồ Đào Nha (m. 1383)
3823. 1391 - Vua Edward của Bồ Đào Nha (m. 1438)
3824. 1424 - Vua Wladyslaw III của Ba Lan (m. 1444)
3825. 1599 - Denzil Holles, 1st Baron Holles, chính khách và nhà văn Anh (m. 1680)
3826. 1620 - John Evelyn, người Anh (m. 1706)
3827. 1622 - Pierre Paul Puget, nghệ sĩ Pháp (m. 1694)
3828. 1632 - (rửa tội) Johannes Vermeer, họa sĩ Flanders (m. 1675)
3829. 1692 - Comte de Caylus, nhà khảo cổ học Pháp (m. 1765)
3830. 1705 - Đức Giáo hoàng Clement XIV (m. 1774)
3831. 1711 - Laura Bassi, học giả người Ý (m. 1778)
3832. 1724 - Christopher Anstey, nhà văn người Anh (m. 1805)
3833. 1737 - James Lovell, nhà giáo dục Mỹ (m. 1789)
3834. 1795 - John Keats, nhà thơ Anh (m. 1821)
3835. 1815 - Karl Weierstrass, nhà toán học Đức (m. 1897)
3836. 1825 - Charles Lavigerie, Hồng y Pháp (m. 1892)
3837. 1827 - Richard Morris Hunt, nhà giáo dục Mỹ (m. 1895)
3838. 1831 - Paolo Mantegazza, nhà thần kinh học Ý (m. 1910)
3839. 1835 -
a. Adelbert Ames, tướng Mỹ (m. 1933)
b. Adolf von Baeyer, nhà hóa học Đức, người đoạt giải Nobel (m. 1917)
c. Krišjānis nam tước, nhà văn Latvia (m. 1923)
3840. 1838 - Vua Louis của Bồ Đào Nha (m. 1889)
3841. 1851 - Lovisa của Thụy Điển, nữ hoàng Đan Mạch (m. 1926)
3842. 1856 - Charles Leroux, người cởi khí cầu Mỹ và nhảy dù (m. 1889)
3843. 1860 - Juliette Low, sáng lập Hướng đạo girl Mỹ (m. 1927)
3844. 1875 -
a. Eugene Meyer, doanh nhân Mỹ và xuất bản báo chí (m. 1954)
b. Vallabhbhai Patel, nhà chiến đấu và chính khách Ấn ĐỘ (m. 1950)
3845. 1879 - Sara Allgood, nữ diễn viên Ai-len (m. 1950)
3846. 1883 - Marie Laurencin, họa sĩ Pháp (m. 1956)
3847. 1887 -
a. Tưởng Giới Thạch, nhà lãnh đạo Trung Hoa Quốc Dân, cựu Chủ tịch nước Trung Hoa Dân quốc (m. 1975)
b. Newsy Lalonde, cầu thủ khúc côn cầu trên băng người Canada (m. 1970)
3848. 1888 - Napoleon Lapathiotis, nhà thơ Hy Lạp (m. 1944)
3849. 1892 - Alexander Alekhine, tuyển thủ cờ vua Nga (m. 1946)
3850. 1895 - B. H. Liddell Hart, quân nhân Anh (m. 1970)
3851. 1896 - Ethel Waters, ca sĩ và nữ diễn viên Mỹ (m. 1977)
3852. 1902 - Abraham Wald, nhà toán học Hungary (m. 1950)
3853. 1912 -
a. Dale Evans, ca sĩ và nữ diễn viên Mỹ (m. 2001)
b. Ollie Johnston, nhà làm phim hoạt hình Mỹ (m. 2008)
3854. 1914-
a. John Hugenholtz, nhà thiết kế Hà Lan (m. 1995)
3855. 1915 - Jane Jarvis, nhạc Jazz nghệ sĩ dương cầm Mỹ (m. 2010)
3856. 1916 - Carl Johan Bernadotte, cựu Hoàng tử Thụy Điển
3857. 1918 - Ian Stevenson, người Mỹ (m. 2007)
3858. 1919 - Magnus Wenninger, linh mục người Mỹ, tác giả của "mô hình đa diện
3859. 1920 -
a. Dick Francis, British jockey-tiểu thuyết gia (m. 2010)
b. Joseph Gelineau nhà soạn nhạc Pháp (m. 2008)
c. Dedan Kimathi, nhà lãnh đạo nổi dậy Kenya (m. 1957)
d. Helmut Newton, nhiếp ảnh gia Đức (m. 2004)
e. Fritz Walter, cầu thủ bóng đá Đức (m. 2002)
3860. 1922 -
a. Barbara Bel Geddes, nữ diễn viên Mỹ (m. 2005)
b. Anatoli Papanov, diễn viên Liên Xô (m. 1987)
c. Illinois Jacquet, nghệ sĩ saxophone người Mỹ (m. 2004)
d. Vua Norodom Sihanouk của Campuchia
3861. 1925 - John Pople, nhà hóa học Anh, giải Nobel Hóa học , người đoạt giải Nobel (m. 2004)
3862. 1926 - Jimmy Savile, nghệ sĩ Anh (m. 2011)
3863. 1927 -
a. Lee Grant, nữ diễn viên Mỹ
b. Thomas Hill, diễn viên Canada (m. 2009)
3864. 1928 - Cleo Moore, nữ diễn viên Mỹ (m. 1973)
3865. 1929 -
a. Eddie Charlton, tuyển thủ bi-da Úc (m. 2004)
b. Bud Spencer, diễn viên Ý
3866. 1930 - Michael Collins, nhà du hành vũ trụ Mỹ
3867. 1931 -
a. Từ Văn Bê, Chuẩn tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa (m. 2008)
b. Dan Rather, nhà truyền hình và nhà báo Mỹ
3868. 1934 - Fillie Lyckow, nữ diễn viên Thụy Điển
3869. 1935 -
a. Ronald Graham, nhà toán học Mỹ
3870. 1936 - Michael Landon, diễn viên người Mỹ (d. 1991)
3871. 1937 - Tom Paxton, ca sĩ, nhạc sĩ Mỹ
3872. 1939 -
a. Ron Rifkin, diễn viên người Mỹ
b. Tom O'Connor, diễn viên hài Anh
3873. 1941 -
a. Dan Alderson, nhà khoa học Mỹ
b. Derek Bell, tay đua Anh
c. Spilios Spiliotopoulos, chính khách Hy Lạp
d. Werner Krieglstein, nhà triết học Séc-Mỹ
3874. 1942 -
a. Dave McNally, cầu thủ bóng chày Mỹ
b. David Ogden Stiers, diễn viên người Mỹ
3875. 1943 -
a. Paul Frampton, nhà vật lý người Anh
b. Aristotelis Pavlidis, chính khách Hy Lạp
c. Brian Piccolo, cầu thủ bóng đá Mỹ (m. 1970)
3876. 1944 - Sally Kirkland, nữ diễn viên Mỹ
3877. 1945 -
a. Brian Doyle-Murray, diễn viên hài Mỹ
b. Russ Ballard, ca sĩ / nhạc sĩ, nghệ sĩ guitar Anh
3878. 1946 -
a. Stephen Rea, diễn viên Ailen
b. Norman Lovett, diễn viên Anh
3879. 1947 -
a. Deidre Hội trường, nữ diễn viên Mỹ
b. Frank Shorter, Á hậu Mỹ
c. Herman Van Rompuy, chính khách Bỉ
3880. 1948 - Michael bếp, diễn viên Anh
3881. 1949 - Bob Siebenberg, tay trống Mỹ
3882. 1950 -
a. John Candy, diễn viên hài Canada (m. 1994)
b. Jozef Stolorz, họa sĩ Ba Lan
c. Zaha Hadid, kiến trúc sư Anh
d. Antonio Taguba, thiếu tướng quân đội Mỹ
3883. 1951 -
a. Nick Saban, đại học bóng đá huấn luyện viên người Mỹ
b. Dave Trembley, quản lý bóng chày người Mỹ
3884. 1952 - Bernard Edwards, nghệ sĩ đàn Bass Mỹ (m. 1996)
3885. 1953 -
a. Michael J. Anderson, diễn viên người Mỹ
b. John Lucas II, cầu thủ bóng rổ và huấn luyện viên Mỹ
3886. 1954 - Ken Wahl, diễn viên người Mỹ
3887. 1955 - Michalis Chrysohoidis, chính khách Hy Lạp
3888. 1956 - Anders Lago, nhà dân chủ xã hội chính khách Thụy Điển
3889. 1957 -
a. Robert Pollard, rocker Mỹ
b. Brian Stokes Mitchell, ca sĩ và diễn viên Mỹ
c. Shirley Phelps-Roper, luật sư Mỹ
3890. 1958 - Jeannie Longo, tay đua xe đạp Pháp
3891. 1959 -
a. Neal Stephenson, tác giả người Mỹ
b. Mats Näslund, tuyển thủ khúc côn cầu trên băng Thụy Điển
c. Michael DeLorenzo, diễn viên người Mỹ, đạo diễn và nhạc sĩ
3892. 1960 -
a. Arnaud Desplechin, đạo diễn phim người Pháp
b. Mike Gallego, cầu thủ bóng chày Mỹ
c. Reza Pahlavi, cựu thái tử Iran
3893. 1961 -
a. Peter Jackson, đạo diễn phim New Zealand
b. Larry Mullen, tay trống Ailen (U2)
c. Alonzo Babers, Á hậu Mỹ
d. Kate Campbell, nhạc sĩ Mỹ
3894. 1963 -
a. Mikkey Dee, nhạc sĩ Thụy Điển, tay trống của Motorhead
b. Johnny Marr, tay guitar và nhạc sĩ Anh
c. Fred McGriff, cầu thủ bóng chày Mỹ
d. Dermot Mulroney, diễn viên người Mỹ
e. Rob Schneider, diễn viên người Mỹ
3895. 1964 -
a. Colm Ó Cíosóig, tay trống Ailen
b. Marco van Basten, cầu thủ bóng đá Hà Lan
c. Marty Wright, đô vật chuyên nghiệp Mỹ
d. Darryl Worley, ca sĩ Mỹ
3896. 1965 -
a. Blue Edwards, cầu thủ bóng rổ Mỹ
b. Denis Irwin, cầu thủ bóng đá Ailen
3897. 1966 -
a. Joseph Boyden, tiểu thuyết gia người Canada
b. Adam Horovitz (Adrock), rapper người Mỹ (Beastie Boys)
c. Koji Kanemoto, đô vật chuyên nghiệp Nhật Bản
d. Annabella Lwin, ca sĩ Anh (Bow Wow Wow)
e. Mike O'Malley, diễn viên người Mỹ
3898. 1967 -
a. Vanilla Ice, rapper người Mỹ
b. Buddy Lazier, tay đua xe Mỹ
c. Irina Pantaeva, người mẫu Nga
3899. 1968 - Antonio Davis, cầu thủ bóng rổ Mỹ
3900. 1969 - David Coburn, diễn viên người Mỹ / diễn viên lồng tiếng
3901. 1970 -
a. Nicky Wu, Đài Loan, diễn viên và chuyên gia võ thuật
b. Linn Berggren, ca sĩ Thụy Điển (Ace of Base)
c. Rogers Stevens, tay guitar Mỹ (Blind Melon)
d. Mitch Harris, tay guitar Mỹ
e. Johnny Moeller, tay guitar Mỹ
f. Steve Trachsel, cầu thủ bóng chày Mỹ
3902. 1971 -
a. Alphonso Ford, cầu thủ bóng rổ Mỹ (m. 2004)
b. Ian Walker, cầu thủ bóng đá Anh
c. Tom Smith, cầu thủ bóng bầu dục Scotland
d. Toby Anstis, người Anh
3903. 1972 -
a. Shaun Bartlett, cầu thủ bóng đá Nam Phi
b. Grigoris Georgatos, cầu thủ bóng đá Hy Lạp
3904. 1973 -
a. Tim Byrdak, cầu thủ bóng chày Mỹ
b. David Dellucci, cầu thủ bóng chày Mỹ
c. Beverly Lynne, diễn viên phim khiêu dâm Mỹ
3905. 1974 -
a. Muzzy Izzet, cầu thủ bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
b. Natasja Saad, nghệ sĩ Đan Mạch
c. Roger Manganelli, nhạc sĩ Brazil
3906. 1975 -
a. Fabio Celestini, cầu thủ bóng đá Thụy Sĩ
b. Johnny Whitworth, diễn viên người Mỹ
3907. 1976 -
a. Guti, cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha
b. Piper Perabo, nữ diễn viên người Mỹ
3908. 1977 -
a. Sylviane Félix, vận động viên Pháp
b. Séverine Ferrer, ca sĩ người Pháp
3909. 1978 -
a. Inka Grings, cầu thủ bóng đá Đức
b. Emmanuel Izonritei, võ sĩ quyền Anh Nigeria
c. Zachary Knighton, diễn viên người Mỹ
d. Martin Verkerk, Hà Lan tay vợt
3910. 1979 -
a. Saaphyri Windsor, American truyền hình thực tế con số
b. Simao Sabrosa, cầu thủ bóng đá Bồ Đào Nha
c. Ricardo Fuller, cầu thủ bóng đá Jamaica
3911. 1980 -
a. Eddie Kaye Thomas, diễn viên người Mỹ
b. Samaire Armstrong, nữ diễn viên Mỹ
c. Marcel Meeuwis, cầu thủ bóng đá Hà Lan
d. Alondra de la Parra, người Mexico sáng lập và là giám đốc nghệ thuật của New York Philharmonic Orchestra của Mỹ
3912. 1981 -
a. Irina Denezhkina, nhà văn Nga
b. Frank Iero, nhạc sĩ người Mỹ (My Chemical Romance, Leathermouth, Pencey Prep, người sáng lập của Skeleton Crew (ban nhạc))
c. Steven Hunter, cầu thủ bóng rổ Mỹ
d. Selina (Chia-Tuyên Huyên) Jen, ca sĩ Đài Loan
e. Lollie Alexi Devereaux, nữ diễn viên và nhà văn Pháp
f. Mike Napoli
3913. 1982 -
a. Jordan Bannister, cầu thủ bóng đá Úc
b. Tomáš Plekanec, tuyển thủ khúc côn cầu trên băng người Séc
c. Justin Chatwin, diễn viên Canada
3914. 1983 - Katy French, người mẫu Ailen (m. 2007)
3915. 1984 -
a. Scott Clifton, diễn viên người Mỹ
b. Pat Murray, cầu thủ người Mỹ
3916. 1986 -
a. Christie Hayes, nữ diễn viên Úc
b. Chris Alajajian, tay đua Úc
c. Brent Corrigan, diễn viên khiêu dâm Mỹ
3917. 1987 - Nick Foligno, cầu thủ khúc côn cầu Canada
3918. 1988 -
a. Jack Riewoldt, cầu thủ Úc
b. Sébastien Buemi, tay đua Thụy Sĩ
3919. 1989 - Ben Brooks, tay đua Anh
3920. 1990 -
a. J.I.D, ca sĩ rap Mỹ
b. Lil 'JJ, diễn viên hài và diễn viên Mỹ
3921. 1992 - Vanessa Marano, nữ diễn viên Mỹ
3922. 1994 - Nguyễn Thành Nam, YouTuber người Việt Nam
3923. 1998 - Marcus Rashford, cầu thủ bóng đá Anh
3924. 2000 - Willow Smith, nữ diễn viên Mỹ và ca sĩ
Mất 31/10
3925. 1138 - Lý Thần Tông, Hoàng đế thứ năm của nhà Lý, Việt Nam (s. 1116)
3926. 1993 – River Phoenix, nam diễn viên (s. 1970)
3927. 2016 – Phạm Bằng, NSƯT người Việt Nam (s. 1931)
3928. 2002 - Nhạc sĩ Nguyễn Hữu Thiết
3929. 2020 - Sean Connery, diễn viên Anh (s. 1930)
Ngày lễ
3930. Halloween- Ngày lễ hội hóa trang.
TTT st&tc

Thứ Tư, 29 tháng 10, 2025

 Giải Nobel (420)

1/ MỸ 188; 2/ ĐỨC 70, 3/ ANH 61; 4/ PHÁP 43; 5/Thụy Điển 27; 6/ Thụy Sĩ 17; 7/ Áo 13; 8/ Hà Lan 12; 9/ Đan Mạch 12; 10/ Ý 11; 11/ Bỉ 10; 12/ Nga 12;13/ Na Uy 9; 14/ Hung gary 7; 15/ Tây Ban Nha 7. 16/ Ba Lan 7; 17/ Nhật Bản 7; 18/ Canada 7; 19/ Úc 5; 20/ Scotland 5; 21/ Argentina 4; 22/ Phần Lan 3; 23/ Ấn Độ 3; 24/ Ireland 3; 25/ NewZealand 2; 26/ Ucraine 1; 27/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 28/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 3; 29/ Liên Xô 4; 30/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1; 31/ Chi lê 2; 32/ Nam Phi 5; 33/ Cao ủy LHQ về người tị nạn 2; 34/ Iceland 1; 35/ Sec 1; 36/ Hy Lạp 2; 37/ Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế 1;38/ Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc 1;39/ Irael 1; 40/ Guatemala 1;41/ Tổ chức lao động quốc tế 1. 42/ Xứ Wales 1. 43/ Việt Nam 1.44/ Rumani 1; 45/ Croatia 1; 46/ Nam Tư 1; 47/ Tổ chức Ân xá quốc tế 1. 48/ Ai Cập 2; 49/ Israel 1; 50/ Pakistan 1; 51/ Colombia 1; 52/ Mexico 1; 53/ Tiệp Khắc 1; 54/ Hiệp hội Y sĩ Quốc tế Phòng ngừa Chiến tranh hạt nhân 1; 55/ Đài Loan 1; 56/ Nigieria 1; 57/ Costa Rica 1; 58/ Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc 1;59/ Trung Quốc 1; 60/ Mexico 1; 61/Myanmar 1; 62/ Saint Lucia 1; 63/ Guatemala 1;
Douglass North
Douglass Cecil North (sinh ngày 5 tháng 11 năm 1920) là một nhà kinh tế người Mỹ nổi tiếng với các công trình của ông về lịch sử kinh tế. Ông là người cùng nhận giải Nobel Kinh tế năm 1993 với Robert William Fogel. Theo lời của Ủy ban Nobel, North và Fogel được trao giải "cho việc làm thay đổi hoàn toàn phương pháp nghiên cứu sử kinh tế bằng cách áp dụng phương pháp kinh tế lượng".
Tiểu sử
Douglass North được sinh ra ở Cambridge, Massachusetts, ngày 05 tháng 11 năm 1920. Ông chuyển nơi ở nhiều lần do công viejec của cha ông tại MetLife, ông từng sống ở Cambridge, Ottawa, Lausanne, New York City và Wallingford.
Trong Thế chiến II, ông trở thành hoa tiêu trên các tàu buôn đi lại giữa San Francisco và Australia. Trong thời gian này, ông đọc kinh tế và chọn sở thích của mình là nhiếp ảnh. Ông được học làm hoa tiêu tại trường sĩ quan hàng hải ở Alameda vào năm 1945, ông đã đấu tranh để quyết định nên trở thành một nhà nhiếp ảnh hay một nhà kinh tế.
Giáo dục
North học tại cao đẳng Ashbury ở Ottawa, Ontario và trường Choate ở Wallingford, Connecticut. Ông được nhận vào Harvard cùng thời điểm cha ông trở thành người đứng đầu MetLife ở bờ tây Hoa Kỳ, do đó North đã chọn đi tới Đại học California, Berkeley. Năm 1942, ông tốt nghiệp với bằng cử nhân. Mặc dù điểm tốt nghiệp của ông trung bình là C, nhưng ông đã hoàn thành gấp 3 lần khối lượng được học bao gồm khoa học chính trị, triết học và kinh tế.
North quyết định trở lại trường học tại Berkeley để theo đuổi bằng tiến sĩ về kinh tế, chứ không phải lịch sử như nhiều người nghĩ. Ông đã hoàn thành nghiên cứu của mình vào năm 1952 và bắt đầu làm việc như giảng viên tại Đại học Washington.
Các tác phẩm chính
Location Theory and Regional Economic Growth, Journal of Political Economy 63(3):243–258, 1955.
The Economic Growth of the United States, 1790–1860, Prentice Hall, 1961.
"The State of Economic History," American Economic Review, 55(1/2), p p. 86–91, 1965.
Institutional Change and American Economic Growth, Cambridge University Press, 1971 (with Lance Davis).
The Rise of the Western World: A New Economic History, 1973 (with Robert Thomas).
Growth and Welfare in the American Past, Prentice-Hall, 1974.
Structure and Change in Economic History, Norton, 1981.
Institutions and economic growth: An historical introduction, Elsevier, 1989
Constitutions and Commitment: The Evolution of Institutions Governing Public Choice in Seventeenth-Century England, Cambridge University Press, 1989
Institutions, Institutional Change and Economic Performance, Cambridge University Press, 1990.
Institutions, 1991, The Journal of Economic Perspectives, 5(1), pp. 97–112
"Economic Performance through Time," American Economic Review, 1994, 84(3), p p. 359–368. Also published as Nobel Prize Lecture.
Empirical Studies in Institutional Change, Cambridge University Press, 1996 (edited with Lee Alston & Thrainn Eggertsson).
Understanding the Process of Economic Change, Princeton University Press, 2005.
Violence and Social Orders: A Conceptual Framework for Interpreting Recorded Human History, Cambridge University Press, 2009 (with John Joseph Wallis and Barry R. Weingast).
301025-st



 DI SẢN THẾ GIỚI (1.041)

Ouadane
Ouadane hoặc Wādān (tiếng Ả Rập: وادان) là một thị trấn nhỏ ở vùng sa mạc ở trung tâm Mauritanie, rìa phía nam của cao nguyên Adrar, cách 93 km về phía đông bắc của Chinguetti. Thị trấn đóng vai trò quan trọng như là điểm trung chuyển trong tuyến thương mại xuyên Sahara và các tuyến lữ hành vận chuyển muối từ các mỏ ở Idjil. Tại đây có một trung tâm giao dịch Bồ Đào Nhà được xây dựng từ năm 1487 nhưng có lẽ đã sớm bị bỏ rơi. Thị trấn suy tàn vào thế kỷ 16 và hầu hết giờ chỉ còn nằm trong đống đổ nát.
Khu phố cổ của nó mặc dù giờ nằm trong đổ nát nhưng vẫn còn nguyên vẹn trong bức tường đá, trong khi một khu định cư nhỏ nằm phía ngoài. Khu phố cổ là một phần của Di sản thế giới đã được UNESCO công nhận. Cách thị trấn không xa là Cấu trúc Richat, còn được biết đến là Con mắt của Sahara, là một vòng tròn có đường kính 50 km và có thể nhìn thấy từ không gian.
Lịch sử
Lịch sử ban đầu của nó là không chắc chắn nhưng có thể thị trấn đã phát triển thịnh vượng từ hoạt động buôn bán vàng xuyên Sahara. Vào giữa thế kỷ 11, nhà địa lý học người Ả Rập Al-Bakri đã có những mô tả về một tuyến đường xuyên Sahara giữa Tamdoult gần Akka ở Maroc đến Aoudaghost ở rìa phía nam Sahara thuộc Mauritanie ngày nay. Tuyến đường này được sử dụng để vận chuyển vàng trong thời gian tồn tại của Đế quốc Ghana. Trong tác phẩm của mình, Al-Bakri đã đề cập đến một loạt tên địa danh nhưng chúng chưa được xác định và các nhà sử học đã đề xuất một số địa điểm có thể là điểm dừng chân của tuyến đường. Năm 1961, nhà sử học người Pháp Raymond Mauny đã đề xuất một tuyến đường đi qua Ouadane nhưng Suzanne Daveau sau đó đã lập luận về một tuyến đường trực tiếp vượt qua vách núi Adrar ở phía đông của thị trấn. Lượng khách lữ hành giảm từ đầu thế kỷ 13 khi thị trấn ốc đảo Oualata nằm cách 360 km về phía đông dần thay thế Aoudaghost trở thành điểm cuối phía nam của tuyến thương mại.
Tài liệu tham khảo đầu tiên về thị trấn bằng tiếng Bồ Đào Nha là của nhà buôn bán nô lệ Alvise Cadamosto vào giữa thế kỷ 15 khi ông nhầm lẫn mỏ muối ở Idjil với Taghaza. Cũng vào khoảng thời gian đó, nhà biên niên sử người Bồ Đào Nha Gomes Eanes de Zurara đã mô tả Ouadane là thị trấn quan trọng nhất của vùng Adrar và là nơi duy nhất có tường bao quanh. Nửa thế kỷ sau, Valentim Fernandes, đã viết chi tiết về việc buôn bán các phiến muối từ các mỏ Idjil và vai trò của Ouadane như một trung tâm xuất nhập. Ông mô tả Ouadane là một "thị trấn" với dân số 400 người. Ngược lại, nhà thám hiểm Duarte Pacheco Pereira trong tác phẩm Esmeraldo de situ orbis (viết từ năm 1505-1508) mô tả là nơi có "300 lò sưởi" và có dân số từ 1.500 đến 1.800 người. Sabkha Idjil nằm cách khoảng 240 km về phía tây bắc của Ouadane nằm về phía tây của thị trấn Fderîck. Ngày mà những lượng muối đầu tiên được chiết xuất từ ​​Sebkha vẫn chưa được biết đến. Người ta thường cho rằng, việc khai thác các mỏ ở Idjil bắt đầu từ nửa sau thế kỷ 11 vì Al-Bakri không đề cập đến chúng. Thay vào đó, ông mô tả một mỏ muối tại một nơi mà ông gọi là "Tatantal". Các nhà sử học thường cho rằng, địa điểm này tương ứng với Tegahza nhưng mô tả của ông cũng có thể là các mỏ tại Idjil.
Theo Pereira, vào năm 1487, người Bồ Đào Nha đã xây dựng một công ty ở Ouadane trong nỗ lực giành quyền buôn bán vàng, muối và nô lệ xuyên Sahara. Một kho trung chuyển có lẽ tồn tại trong một thời gian ngắn và không được đề cập trong phần mô tả chi tiết được cung cấp bởi Fernandes.
Vào thế kỷ 16, người Maroc đã thực hiện nhiều nỗ lực để kiểm soát việc buôn bán muối xuyên Sahara và đặc biệt là vàng từ Sudan. Họ đã tổ chức các cuộc thám hiểm quân sự để chiếm giữ Ouadane vào năm 1543-44 và một lần nữa vào năm 1584. Sau đó vào năm 1585, họ chiếm Taghaza và kết thúc vào năm 1591, chiến thắng của họ trong trận Tondibi đã dẫn đến sự sụp đổ của Đế quốc Songhai.
Khu vực đổ nát phía trên thị trấn được gọi là Tegherbeyat là nơi gần như là lâu đời nhất của thị trấn. Ban đầu nó có chứa một nhà thờ Hồi giáo nhưng không có gì để lại dấu tích gì cả. Các tàn tích ở phía dưới của thị trấn bao gồm một nhà thờ Hồi giáo có thể được xây dựng vào thế kỷ 15 khi thị trấn mở rộng. Một số vòm móng ngựa vẫn còn tồn tại và một số bức tường bằng đất sét và thạch cao vẫn còn cho thấy nhà thờ Hồi giáo đã bị bỏ hoang vào khoảng thế kỷ 19.
301025-st



 CÁC SỰ KIỆN 30/10

Sự kiện 30/10
3726. 1644 – Thuận Trị Đế Phúc Lâm đăng quang hoàng đế tại Tử Cấm thành Bắc Kinh, khẳng định địa vị của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.
3727. 1485 – Henry VII làm lễ đăng quang quốc vương Anh.
3728. 1864 – Chiến tranh Schleswig lần thứ hai kết thúc với kết quả là Đan Mạch từ bỏ mọi tuyên bố chủ quyền với Schleswig, Holstein, Lauenburg; các lãnh thổ này chuyển sang nằm dưới quyền cai quản của Phổ và Áo.
3729. 1941 – Chiến tranh thế giới thứ hai: Quân Đức bắt đầu bao vây Sevastopol của Liên Xô, và chiếm được thành phố vào tháng 7 năm sau.
3730. 1961 – Liên Xô thử nghiệm bom hydro Tsar Bomba trên quần đảo Novaya Zemlya; bom có đương lượng nổ 50 Mt, là thiết bị nổ lớn nhất từng được phát nổ, hạt nhân hoặc các hình thức nổ khác.
3731.
3732. N30/10/1963: Thành lập tỉnh Quảng Ninh.
3733. 1973 – Cầu Bosphorus tại Istanbul hoàn thành, trở thành cây cầu thứ hai kết nối châu Á và châu Âu qua eo biển Bosphore thuộc Thổ Nhĩ Kỳ.
3734. 1995 – Trong cuộc trưng cầu dân ý độc lập lần thứ nhì, hơn một nửa cử tri tỉnh Québec chống lại việc ly khai khỏi Canada.
3735. N30/10/2008: Thành lập huyện Tân Uyên thuộc tỉnh Lai Châu.
Sinh 30/10
3736. 1218 – Thiên hoàng Chūkyō của Nhật Bản
3737. 1513 – Jacques Amyot, Nhà văn Pháp
3738. 1624 – Paul Pellisson, Nhà văn Pháp
3739. 1751 – Richard Sheridan, Nhà soạn kịch Ai–len
3740. 1762 – André Chénier, Nhà văn Pháp
3741. 1786 – Philippe–Joseph Aubert de Gaspé, Nhà văn, nhà chính trị Pháp và Canada
3742. 1799 – Ignace Bourget, Giám mục Thiên chúa giáo La Mã
3743. 1821 – Fyodor Dostoevsky, Nhà văn Nga
3744. 1839 – Alfred Sisley, Nghệ sĩ Pháp
3745. 1844 – Harvey W. Wiley, Nhà hoá học Mỹ
3746. 1847 – Galileo Ferraris, Nhà vật lý Ý
3747. 1857 – Georges Gilles de la Tourette, Nhà thần kinh học của Pháp.
3748. 1861 – Antoine Bourdelle, Nhà điêu khắc người Pháp
3749.
3749.1970- Paul Valery, Nhà thơ Pháp
3749.1971- Buck Freeman, Cầu thủ bóng chày
3750.
1882- William Halsey, Jr, Đô đốc Mỹ
1882- Günther von Kluge, Thống chế Đức
3751. 1885 – Ezra Pound, Nhà thơ Mỹ
3752. 1886 – Zoe Akins, Nhà soạn kịch Mỹ
3753. 1893 –
1893- Charles Atlas
1893- Roland Freisler, Nhà chính trị đảng Đức quốc xã
3754. 1894 – Jean Rostand, Nhà sinh vật học, triết học người Pháp
3755. 1895 –
1894- Gerhard Domagk, Nhà vi khuẩn học người Đức từng nhận giải nobel
3756- 1894- Dickinson W. Richards, Bác sĩ Mỹ người từng nhận giải Nobel
3757- 1896 – Ruth Gordon, Nữ diễn viên Mỹ
3758- 1897 – Rex Cherryman, Nam diễn viên Mỹ
3759- 1898 – Bill Terry, Tuyển thủ bóng chày
3760- 1900 – Ragnar Granit Nhà khoa học nghiên cứu về thần kinh từng đạt giải Nobel
3761- 1906 – Giuseppe Farina, Tay đua ôtô người Ý
3762- 1909 – Homi J. Bhabha, Nhà vật lý Indian
3763- 1911 – Ruth Hussey, Nữ diễn viên Mỹ
3764- 1914 – Richard E Holz, Nhà soạn nhạc người Mỹ
3765- 1915 – Fred Friendly, Nhà báo Mỹ
3766- 1916 – Leon Day, Tuyển thủ bóng chày
3767- 1917 –
a. Nikolai Vasilievich Ogarkov, Nguyên soái Xô Viết
b. Maurice Trintignant, Tay đua xe ôtô người Pháp
3768- 1928 – Daniel Nathans, Nhà vi trùng học người Mỹ, từng nhận giải Nobel
3769- 1930 –
a. Nestor Almendros, Nhà điện ảnh Tây Ban Nha
b. Clifford Brown, Người nổi tiếng và có ảnh hưởng lớn đến nhạc jazz
3770- 1932 – Louis Malle, Đạo diễn phim người Pháp
3771- 1934 – Frans Brüggen, Nhạc trưởng người Hà Lan
3772- 1935 –
a. Agota Kristof, Nhà văn Hung Ga Ri
b. Michael Winner, Đạo diễn phim người British
c. Jim Perry,Tuyển thủ bóng chày (người ném bóng)
d. Robert Caro, Nhà viết tiểu sử Mỹ
3773- 1936 – Polina Astakhova, Vận động viên thể dục Ukrainia
3774- 1937 – Claude Lelouch, Đạo diễn phim người Pháp
3775- 1939 –
a. Leland H. Hartwell, Nhà khoa học Mỹ người từng nhận giải Nobel y học
b. Grace Slick, Ca sĩ Mỹ
c. Edward Holland, Jr., Ca sĩ Mỹ
3776- 1940 – Ed Lauter, Nam diễn viên Mỹ
3777- 1941 –
a. Theodor W. Hänsch, Nhà vật lý Đức, người từng nhận giải thưởng Nobel
b. Otis Williams, Ca sĩ Mỹ
3778- 1943 – Joanna Shimkus, Nữ diễn viên Canada
3779- 1945 – Henry Winkler, Nam diễn viên Mỹ
3780- 1947 – Timothy B. Schmit, Người chơi ghita bass (Eagles)
3781- 1951 – Harry Hamlin, Nam diễn viên Mỹ
3782- 1953 – Charles Martin Smith, Nam diễn viên Mỹ
3783- 1956 – Juliet Stevenson, Nữ diễn viên Anh
3784- 1957 – Kevin Pollak, Nam diễn viên Mỹ
3785- 1958 – Joe Delaney, Cầu thủ bóng đá Mỹ
3786- 1960 – Diego Armando Maradona, Cầu thủ bóng đá Argentina (m. 2020)
3787- 1961 – Scott Garrelts, Cầu thủ bóng chày
3788- 1962 – Courtney Walsh, Cầu thủ chơi cricke ở phía Tây Indian
3789- 1963 – Kristina Wagner, Nữ diễn viên Mỹ
3790- 1965 – Gavin Rossdale, Nhạc sĩ Anh
3791- 1966 – Scott Innes, Diễn viên lồng tiếng Mỹ
3792- 1970 –
a. Maja Tatic, Ca sĩ Bosnia
b. Nia Long, Nữ diễn viên Mỹ
3793- 1973 –
a. Adam "Edge" Copeland, Đô vật chuyên nghiệp Canada
3794- 1976 –
a. Stern John, Cầu thủ bóng đá người Trinidadia
b. Trí Quang, diễn viên người Việt Nam
3795- 1978 – Martin Dossett, Cầu thủ bóng đá Mỹ
3796- 1979 – Yukie Nakama, Nữ diễn viên Nhật Bản
3797- 1980 – Sarah Carter, Nữ diễn viên Canada
3798- 1981 –
a. Jun Ji-huyn,diễn viên nữ Hàn Quốc
b. Ivanka Trump, Nhà thiết kế người Mỹ, con gái của Donald Trump
3799- 1983 – Iain Hume, Cầu thủ bóng đá Canada
3800- 1984 – Eva Pigford, Nữ diễn viên nhà thiết kế người Mỹ
3801- 1986 - Châu Khải Phong, ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Việt Nam
3802- 1989 –
a. Nastia Liukin, Vận động viên thể dục người Mỹ
b. Puka, nữ diễn viên người Việt Nam
3803- 2000 - Giselle, ca sĩ người Nhật, thành viên nhóm nhạc nữ Hàn Quốc (aespa)
Mất 30/10
3804- 2017 – Kim Joo Hyuk, nam diễn viên người Hàn Quốc
3805- 2018 – Kim Dung, nhà văn người Trung Quốc
Những ngày lễ và kỷ niệm
3806- Ngày tưởng niệm các nạn nhân bị đàn áp chính trị tại Nga và các quốc gia hậu Xô viết.
TTT st&tc