Hàn Quốc
(Tiếp theo)
Địa lý
Hàn Quốc nằm ở phần phía nam bán đảo Triều Tiên thuộc khu vực Đông Á. Nước này có đường biên giới trên bộ duy nhất với CHDCND Triều Tiên, nằm ở phía bắc với đường biên giới dài 238 km dọc theo Khu phi quân sự Triều Tiên. Hàn Quốc chủ yếu được bao bọc bởi biển, với 2.413 km đường bờ biển. Phía tây là Hoàng Hải, phía Nam là Biển Hoa Đông, và phía đông là đảo Ulleungdo và đảo Liancourt trong Biển Nhật Bản. Về mặt địa lý, diện tích đất của Hàn Quốc là khoảng 100.032 km² (38.623 sq mi), 290 km² vuông (110 mi²) 290 dặm vuông (110 dặm vuông) của Hàn Quốc bị chiếm bởi nước. Các toạ độ gần đúng là 37° Bắc, 127°30 Đông. Địa hình phân hoá thành hai vùng rõ rệt: vùng rừng núi chiếm khoảng 70% diện tích nằm ở phía đông; vùng đồng bằng duyên hải ở phía tây và Nam. Bãi bồi ven biển Saemangeum là bãi nổi ven biển lớn thứ hai thế giới.
Địa hình
Không giống như Nhật Bản hay các tỉnh phía bắc của Trung Quốc, địa chất Bán đảo Triều Tiên tương đối ổn định. Không có núi lửa hoạt động (ngoại trừ núi Baekdu ở biên giới giữa Bắc Triều Tiên và Trung quốc, hoạt động gần đây nhất năm 1903), và không có những trận động đất mạnh.
Không giống như Nhật Bản hay các tỉnh phía bắc của Trung Quốc, địa chất Bán đảo Triều Tiên tương đối ổn định. Không có núi lửa hoạt động (ngoại trừ núi Baekdu ở biên giới giữa Bắc Triều Tiên và Trung quốc, hoạt động gần đây nhất năm 1903), và không có những trận động đất mạnh.
Hàn Quốc không có các vùng đồng bằng rộng, các vùng đất thấp là sản phẩm của hoạt động xói mòn núi. Khoảng 30% lãnh thổ Hàn Quốc là các vùng đất thấp, phần còn lại bao gồm vùng cao và những ngọn núi. Phần lớn các vùng đất thấp nằm dọc theo bờ biển, đặc biệt là bờ biển phía tây, và dọc theo con sông lớn. Đồng bằng quan trọng nhất là đồng bằng Sông Hán nằm xung quanh Seoul, Pyeongtaek ven biển phía tây nam của Seoul, các lưu vực sông Geum, sông Nakdong, và Yeongsan và Honam ở phía tây nam. Một dải đồng bằng hẹp ven biển chạy dọc theo bờ biển phía đông.
Khoảng ba ngàn hòn đảo, chủ yếu là nhỏ và không có người ở, nằm ngoài bờ biển phía tây và phía nam của Hàn Quốc. Jeju nằm cách bờ biển phía nam của Hàn Quốc khoảng 100 km. Đây là hòn đảo lớn nhất của đất nước, với diện tích 1.845 km². Jeju cũng là địa điểm có ngọn núi cao nhất của Hàn Quốc: Hallasan, một ngọn núi lửa đã ngưng hoạt động, với độ cao 1.950 m so với mực nước biển. Các hòn đảo phía đông của Hàn Quốc bao gồm Ulleungdo và Liancourt (Dokdo / Takeshima), trong khi Marado và Socotra những hòn đảo cực nam của Hàn Quốc.
Thành phố lớn nhất Hàn Quốc là Seoul (Hán Thành), dân số chính thức khoảng trên 10 triệu người, nằm ở phía tây Bắc. Những thành phố lớn khác là Incheon (Nhân Xuyên) ở phía tây Seoul, Daejeon (Đại Điền) ở miền trung, Gwangju (Quang Châu) ở phía tây nam, Daegu (Đại Khâu) và Busan (Phủ Sơn) ở phía đông nam.
Khí hậu
Những cơn mưa nặng hạt tập trung vào một quãng thời gian ngắn ngủi trong mùa hè. Mùa mưa được gọi là Jangma. Vào mùa đông nhiệt độ thường xuyên dưới 0°C và có thể xuống rất thấp. Gió mùa mang không khí lạnh từ Siberi thổi tới. Hiếm khi nào mưa ít hơn 750 milimét (29,5 in)in) trong năm, phần lớn các năm đều có lượng mưa trên 1.000 milimét (39,4 in) in). Thế nên, đất nước này có đủ mưa để duy trì sản xuất nông nghiệp của mình.
Những cơn mưa nặng hạt tập trung vào một quãng thời gian ngắn ngủi trong mùa hè. Mùa mưa được gọi là Jangma. Vào mùa đông nhiệt độ thường xuyên dưới 0°C và có thể xuống rất thấp. Gió mùa mang không khí lạnh từ Siberi thổi tới. Hiếm khi nào mưa ít hơn 750 milimét (29,5 in)in) trong năm, phần lớn các năm đều có lượng mưa trên 1.000 milimét (39,4 in) in). Thế nên, đất nước này có đủ mưa để duy trì sản xuất nông nghiệp của mình.
Do ở phía Nam và bị biển bao bọc chung quanh, Đảo Jeju có thời tiết ấm hơn và dễ chịu hơn so với các vùng khác của Hàn Quốc. Nhiệt độ trung bình trên đảo Jeju khoảng từ 2,5 °C (36,5 °F) trong tháng Giêng đến 25 °C (77 °F) trong tháng Bảy.
Hàn Quốc ít bị bão hơn so với Nhật Bản, Đài Loan, bờ biển phía đông của Trung Quốc, Philippines. Có từ 1-3 cơn bão mỗi năm. Bão thường đổ bộ vào Hàn Quốc vào cuối mùa hè, đặc biệt là trong tháng Tám, và mang lại những cơn mưa xối xả. Lũ lụt thỉnh thoảng gây ra thiệt hại đáng kể, như làm sạt lở đất, do địa hình chủ yếu là núi của đất nước.
Đơn vị hành chính
Hàn Quốc bao gồm 1 thủ đô (đặc biệt thị), 8 tỉnh (đạo), 6 thành phố trực thuộc trung ương (quảng vực thị), 1 tỉnh tự trị (đặc biệt tự trị đạo) và 1 thành phố tự trị (đặc biệt tự trị thị).
Bản đồ Tên Hangul Hanja âm Hán Việt Dân số
GangwonSeoulIncheonGyeonggiN.
ChungcheongB.
ChungcheongSejongDaejeonB. GyeongsangB. JeollaDaeguUlsanBusanN. GyeongsangGwangjuN. JeollaJejuBắc Triều TiênNhật BảnHoàng HảiEo biển Triều Tiên
(Eo biển Busan)Eo biển Triều Tiên
(Eo biển Tsushima)Biển Nhật Bản
(Biển Đông) Thủ đô (đặc biệt thị) (Teukbyeolsi)
Seoul 서울특별시 首爾特別市 Thủ Nhĩ đặc biệt thị 9,794,304
Thành phố lớn (Quảng vực thị) (Gwangyeoksi)
Busan 부산광역시 釜山廣域市 Phủ Sơn quảng vực thị 3,635,389
Daegu 대구광역시 大邱廣域市 Đại Khâu quảng vực thị 2,512,604
Incheon 인천광역시 仁川廣域市 Nhân Xuyên quảng vực thị 2,628,000
Daejeon 대전광역시 大田廣域市 Đại Điền quảng vực thị 1,442,857
Gwangju 광주광역시 光州廣域市 Quang Châu quảng vực thị 1,456,308
Ulsan 울산광역시 蔚山廣域市 Uất Sơn quảng vực thị 1,087,958
Tỉnh (đạo) (Do)
Gyeonggi 경기도 京畿道 Kinh Kỳ đạo 10,415,399
Gangwon 강원도 江原道 Giang Nguyên đạo 1,592,000
Chungcheong Bắc 충청북도 忠淸北道 Trung Thanh Bắc đạo 1,462,621
Chungcheong Nam 충청남도 忠淸南道 Trung Thanh Nam đạo 1,840,410
Jeolla Bắc 전라북도 全羅北道 Toàn La Bắc đạo 1,890,669
Jeolla Nam 전라남도 全羅南道 Toàn La Nam đạo 1,994,287
Gyeongsang Bắc 경상북도 慶尙北道 Khánh Thượng Bắc đạo 2,775,890
Gyeongsang Nam 경상남도 慶尙南道 Khánh Thượng Nam đạo 2,970,929
Tỉnh tự trị (đặc biệt tự trị đạo) (Teukbyeoljachi-do)
Jeju 제주특별자치도 濟州特別自治道 Tế Châu đặc biệt tự trị đạo 560,000
Thành phố tự trị (đặc biệt tự trị thị) (Teukbyeol-jachisi)
Sejong 세종특별자치시 世宗特別自治市 Thế Tông đặc biệt tự trị thị 122,263
GangwonSeoulIncheonGyeonggiN.
ChungcheongB.
ChungcheongSejongDaejeonB. GyeongsangB. JeollaDaeguUlsanBusanN. GyeongsangGwangjuN. JeollaJejuBắc Triều TiênNhật BảnHoàng HảiEo biển Triều Tiên
(Eo biển Busan)Eo biển Triều Tiên
(Eo biển Tsushima)Biển Nhật Bản
(Biển Đông) Thủ đô (đặc biệt thị) (Teukbyeolsi)
Seoul 서울특별시 首爾特別市 Thủ Nhĩ đặc biệt thị 9,794,304
Thành phố lớn (Quảng vực thị) (Gwangyeoksi)
Busan 부산광역시 釜山廣域市 Phủ Sơn quảng vực thị 3,635,389
Daegu 대구광역시 大邱廣域市 Đại Khâu quảng vực thị 2,512,604
Incheon 인천광역시 仁川廣域市 Nhân Xuyên quảng vực thị 2,628,000
Daejeon 대전광역시 大田廣域市 Đại Điền quảng vực thị 1,442,857
Gwangju 광주광역시 光州廣域市 Quang Châu quảng vực thị 1,456,308
Ulsan 울산광역시 蔚山廣域市 Uất Sơn quảng vực thị 1,087,958
Tỉnh (đạo) (Do)
Gyeonggi 경기도 京畿道 Kinh Kỳ đạo 10,415,399
Gangwon 강원도 江原道 Giang Nguyên đạo 1,592,000
Chungcheong Bắc 충청북도 忠淸北道 Trung Thanh Bắc đạo 1,462,621
Chungcheong Nam 충청남도 忠淸南道 Trung Thanh Nam đạo 1,840,410
Jeolla Bắc 전라북도 全羅北道 Toàn La Bắc đạo 1,890,669
Jeolla Nam 전라남도 全羅南道 Toàn La Nam đạo 1,994,287
Gyeongsang Bắc 경상북도 慶尙北道 Khánh Thượng Bắc đạo 2,775,890
Gyeongsang Nam 경상남도 慶尙南道 Khánh Thượng Nam đạo 2,970,929
Tỉnh tự trị (đặc biệt tự trị đạo) (Teukbyeoljachi-do)
Jeju 제주특별자치도 濟州特別自治道 Tế Châu đặc biệt tự trị đạo 560,000
Thành phố tự trị (đặc biệt tự trị thị) (Teukbyeol-jachisi)
Sejong 세종특별자치시 世宗特別自治市 Thế Tông đặc biệt tự trị thị 122,263
Chính trị
Người đứng đầu Đại Hàn Dân Quốc là Tổng thống do công dân Hàn Quốc từ đủ 18 tuổi trở lên trực tiếp bỏ phiếu bầu ra mỗi năm năm một lần và không được phép tái ứng cử. Tổng thống là đại diện cao nhất của quốc gia và có toàn quyền chỉ huy quân đội (tương đương với chức vụ: Tổng Tư lệnh). Tổng lý Quốc vụ (국무총리 / 國務總理, Gungmuchongni) - chức vụ Thủ tướng cũng do Tổng thống chỉ định nhưng Tổng thống mới thực sự là người lãnh đạo Chính phủ. Chính phủ có tối thiểu 15 và tối đa là 30 thành viên. Thành viên chính phủ do Thủ tướng chỉ định. Chức vụ Thủ tướng cũng như Bộ trưởng phải được sự thông qua của Quốc hội.
Quốc hội Hàn Quốc chỉ có một viện và được gọi là 국회 (國會, Gukhoe, Quốc hội). Đại biểu Quốc hội được bầu mỗi bốn năm một lần. Quốc hội có tất cả 299 đại biểu và tổng cộng 300 ghế.
Cơ quan quan trọng thứ ba trong hệ thống chính trị Hàn Quốc là Toà án tối cao. Cơ quan này theo dõi hoạt động của chính phủ và ra các phán quyết cuối cùng. Toà án gồm có chín thẩm phán tối cao. Tổng thống trực tiếp chỉ định ba người trong số này, ba người được quốc hội bầu ra, tuy nhiên vẫn phải được sự chấp thuận của Tổng thống. Chánh án toà án tối cao là người chỉ định ba thẩm phán còn lại.
Quân đội
Lực lượng vũ trang của Hàn Quốc là một trong những lực lượng quân sự mạnh, nếu tính đến lực lượng gián tiếp phục vụ cho quân đội, tổng số quân của Hàn Quốc năm 2006 là 5.187.000 (687.000 phục vụ trực tiếp và 4.500.000 dự bị).
Lực lượng vũ trang của Hàn Quốc là một trong những lực lượng quân sự mạnh, nếu tính đến lực lượng gián tiếp phục vụ cho quân đội, tổng số quân của Hàn Quốc năm 2006 là 5.187.000 (687.000 phục vụ trực tiếp và 4.500.000 dự bị).
Quân đội Hàn Quốc bao gồm có Lục quân (ROKA), Hải quân (ROKN), Không quân (ROKAF), và Thủy quân lục chiến (ROKMC), cùng với một số lượng rất lớn các lực lượng quân dự bị. Theo hiến pháp, công dân Hàn Quốc là nam giới từ 18 tuổi đến 28 tuổi đều phải có ít nhất một lần thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc, thường là trong vòng 21 tháng đối với lục quân và thủy quân lục chiến, 23 tháng đối với hải quân và 24 tháng đối với không quân. Năm 2010, đã có nhiều ý kiến kêu gọi chính phủ Hàn Quốc rút ngắn thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc chuyển sang chế độ nghĩa vụ quân sự tự nguyện nhưng cho đến nay vẫn chưa có thay đổi gì.
Theo hiệp định được ký kết năm 1953, trong trường hợp xảy ra xung đột quân sự, quân đội Hàn Quốc không được tự đưa ra quyết định mà họ phải nằm dưới sự chỉ huy của một viên tướng bốn sao trực thuộc quân đội Mỹ, và rất nhiều người Hàn Quốc tin rằng quân đội của họ sẽ không thể trụ vững trước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên nếu không dựa vào Mỹ , còn phía Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thì luôn luôn coi quân đội Hàn Quốc chỉ là quân đội tay sai của ngoại quốc để nhằm ngăn cản sự nghiệp thống nhất đất nước của dân tộc Triều Tiên.
Ảnh: Bờ biển trên đảo Jeju
(Còn tiếp)
51019
Ảnh: Bờ biển trên đảo Jeju
(Còn tiếp)
51019

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét