Thứ Hai, 5 tháng 5, 2025

 Giải Nobel (368)

1/ MỸ 150; 2/ ĐỨC 61, 3/ ANH 60; 4/ PHÁP 38; 5/Thụy Điển 27; 6/ Thụy Sĩ 14; 7/ Áo 13; 8/ Hà Lan 12; 9/ Đan Mạch 12; 10/ Ý 10; 11/ Bỉ 10; 12/ Nga 12;13/ Na Uy 8; 14/ Hung gary 7; 15/ Tây Ban Nha 6. 16/ Ba Lan 7; 17/ Nhật Bản 6; 18/ Úc 5; 19/ Scotland 4; 20/ Argentina 4; 21/ Canada 4; 22/ Phần Lan 3; 23/ Ấn Độ 3; 24/ Ireland 3; 25/ NewZealand 2; 26/ Ucraine 1; 27/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 28/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 3; 29/ Liên Xô 3; 30/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1; 31/ Chi lê 2; 32/ Nam Phi 2; 33/ Cao ủy LHQ về người tị nạn 2; 34/ Iceland 1; 35/ Sec 1; 36/ Hy Lạp 2; 37/ Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế 1;38/ Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc 1;39/ Irael 1; 40/ Guatemala 1;41/ Tổ chức lao động quốc tế 1. 42/ Xứ Wales 1. 43/ Việt Nam 1.44/ Rumani 1; 45/ Croatia 1; 46/ Nam Tư 1; 47/ Tổ chức Ân xá quốc tế 1. 48/ Ai Cập 1; 49/ Israel 1; 50/ Pakistan 1; 51/ Colombia 1; 52/ Mexico 1; 53/ Tiệp Khắc 1
Klaus von Klitzing
Klaus von Klitzing sinh 28 tháng 6 năm 1943 tại Schroda, Reichsgau Posen (nay thuộc Ba Lan) là nhà vật lý người Đức nổi tiếng về công trình phát hiện Hiệu ứng Hall lượng tử, do đó ông đã doạt Giải Nobel Vật lý năm 1985.
Cuộc đời và Sự nghiệp
Ông tốt nghiệp trung học năm 1962 tại trường trung học Artland ở Quakenbrück, Đức. Sau đó ông vào học Vật lý học ở Đại học Công nghệ Braunschweig, tốt nghiệp năm 1969. Ông tiếp tục học và nghiên cứu ở Đại học Würzburg, hoàn thành bản luận án tiến sĩ tên Galvanomagnetic Properties of Tellurium in Strong Magnetic Fields năm 1972. Công trình nghiên cứu trong bản luận án tiến sĩ nói trên được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Clarendon ở Oxford Anh và tại Phòng thí nghiệm từ trường cao Grenoble ở Pháp. Ông đoạt được habilitation năm 1978. Ông tiếp tục làm việc ở Phòng thí nghiệm từ trường cao Grenoble cho tới khi trở thành giáo sư ở Đại học Kỹ thuật München năm 1980. Từ năm 1985 Von Klitzing làm giám đốc Viện nghiên cứu chất rắn Max Planck ở Stuttgart.
Hằng số von Klitzing, RK = h/e2 = 25812807449(86) [[Ω]], được đặt theo tên ông để vinh danh công trình phát hiện Hiệu ứng Hall lượng tử của ông, và được đăng ký dưới mục Reference on Constants, Units, and Uncertainty của Viện Công nghệ và Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ. Số nghịch đảo của hằng số von Klitzing thì bằng một nửa giá trị của lượng tử dẫn (conductance quantum).
Nghiên cứu của von Klitzing ngày nay tập chú vào các đặc tính của các hệ thống điện tử kích thước thấp, điển hình trong các nhiệt độ thấp và trong các từ trường cao.
Giải thưởng và Vinh dự
1981 Giải Walter Schottky
1982 Giải Hewlett Packard
1985 Giải Nobel Vật lý
1986 Huy chương công trạng của bang Baden-Württemberg
1988 Tiến sĩ danh dự của Đại học kỹ thuật Karl-Marx-Stadt
1988 Huân chương Maximilian về Khoa học và Nghệ thuật bang Bayern
1988 Huy chương Dirac
1999 Hội viên danh dự Hội Vật lý Đức
2005 Huy chương Carl-Friedrich-Gauß
2006 Tiến sĩ danh dự của Đại học Oldenburg
2007 Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học Trung Quốc
2007 Viện sĩ Viện hàn lâm giáo hoàng về Khoa học
Đường phố Professor-von-Klitzing-Straße ở Quakenbrück và đường phố Klaus-von-Klitzing-Straße ở Landau mang tên ông.
Tác phẩm
Grenzen der Mikroelektronik: Quantenphänomene in mikrostrukturierten Halbleitern. 1. Aufl. Univ.-Verl., Jena 1995. Schriftenreihe Ernst-Abbe-Kolloquium Jena 11 ISBN 3-925978-47-X
Klaus von Klitzing (Hrsg.): Aufbau der Arbeitsgrundlagen eines Reinraum-Labors für neuartige Bauelementstrukturen: Schlußbericht; Contract NT 2733. Max-Planck-Institut für Festkörperforschung, Stuttgart 1990.
6525-st
Có thể là hình ảnh về 1 người
Thích
Bình luận
Chia sẻ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét