Thứ Bảy, 21 tháng 9, 2019

Vọoc mũi hếch (C297)
Chi Voọc mũi hếch còn được gọi là Voọc lông tuyết (tên khoa học: Rhinopithecus) là nhóm loài thuộc họ Khỉ Cựu thế giới (Old World monkeys). Chi này hiếm xuất hiện và cần được bảo tồn. Một vài nhà phân loại đưa Voọc mũi hếch vào chi Pygathrix.
Voọc mũi hếch sống ở các vùng núi của châu Á, chủ yếu là phía nam Trung Quốc, được ghi trong Sách đỏ những loài cần được bảo vệ. Chúng thường sinh sống ở những khu rừng rậm có độ cao trên 4000m. Vào mùa đông chúng di chuyển đến những khu vực thấp hơn để tránh rét và tìm thức ăn.
Đặc điểm
Voọc mũi hếch chỉ cao 75 cm, nhưng đuôi của chúng gần dài bằng cơ thể. Con đực trưởng thành khi 7 tuổi, con cái khi 4-5 tuổi.
Chúng sống theo bầy đàn. Số lượng cá thể trong đàn linh động từ 5 đến 600 con. Nhóm lớn thường được chia thành các nhóm nhỏ hơn. Những nhóm nhỏ này do một con đực trưởng thành lãnh đạo. Những con đầu đàn thường giữ một vài “bầy tôi” bên cạnh. Thường giữa các con trong đàn có xảy ra tranh chấp, nhưng ít khi tranh chấp này bị đẩy thành những trận chiến ác liệt.
Hầu như toàn bộ thời gian, voọc sống trên cây, nơi chúng tìm được thức ăn và sự an toàn.
Gia đình loài khỉ này sống rất chuẩn mực. Bố mẹ rất chăm lo cho voọc con, đặc biệt là khi chúng đang sống ở khu vực thời tiết khắc nghiệt: khí hậu khô và đặc biệt lạnh vào mùa đông.
Hơn 90% thời gian, voọc sống trên cây. Thức ăn của chúng là quả và trái cây vào mùa hè, vỏ cây, địa y và lá của cây lá kim vào thời gian còn lại trong năm.
Chúng không thích xuống đất, nhưng khi buộc phải xuống, chúng di chuyển rất khéo léo.
Chơi trò đánh trận giả là cách chúng rèn luyện cho những cuộc chiến thực thụ giành con cái và giành lãnh địa. Hiện Voọc mũi hếch có khoảng hơn 15.000 cá thể, chúng đã được ghi vào Sách Đỏ.
Nơi sinh sống
Voọc mũi hếch sống ở vùng núi châu Á bao gồm phía nam Trung Quốc (đặc biệt là Tây Tạng, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu) cũng như là phía bắc Việt Nam và Myanmar.
Các loài
Chi Voọc mũi hếch Rhinopithecus
Voọc mũi hếch vàng, Rhinopithecus roxellana
Voọc mũi hếch vàng Moupin, Rhinopithecus roxellana roxellana
Voọc mũi hếch vàng Tần Lĩnh, Rhinopithecus roxellana qinlingensis
Voọc mũi hếch vàng Hồ Bắc, Rhinopithecus roxellana hubeiensis
Voọc mũi hếch đen, Rhinopithecus bieti
Voọc mũi hếch xám, Rhinopithecus brelichi
Voọc mũi hếch Bắc Kỳ, Rhinopithecus avunculus
Voọc mũi hếch Myanma, Rhinopithecus strykeri.
Phân loại khoa học
Cây phát sinh bộ theo sự phân loại của nhà động vật học Carolus Linnaeus năm 1758:
Euarchontoglires
Glires
Rodentia (bộ Gặm nhấm)
Lagomorpha (bộ Thỏ)
Euarchonta
Scandentia (bộ Nhiều răng)
Dermoptera (bộ Cánh da)
†Plesiadapiformes
Primates (bộ Linh trưởng)
Voọc mũi hếch Việt Nam
Bộ Linh trưởng Primates
Phân bộ Haplorrhini: tarsiers, khỉ và khỉ không đuôi
Phân thứ bộ Simiiformes
Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp Catarrhini
Liên họ Cercopithecoidea, khỉ Cựu Thế giới
Họ Cercopithecidae: Khỉ Cựu thế giới (135 loài)
Phân họ Colobinae
Chi Rhinopithecus (Voọc mũi hếch)
Voọc mũi hếch vàng, Rhinopithecus roxellana
Voọc mũi hếch vàng Moupin, Rhinopithecus roxellana roxellana
Voọc mũi hếch vàng Tần Lĩnh, Rhinopithecus roxellana qinlingensis
Voọc mũi hếch vàng Hồ Bắc, Rhinopithecus roxellana hubeiensis
Voọc mũi hếch đen, Rhinopithecus bieti
Voọc mũi hếch xám, Rhinopithecus brelichi
Voọc mũi hếch Bắc Kỳ, Rhinopithecus avunculus
Voọc mũi hếch Myanma, Rhinopithecus strykeri.
22919-st

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét