Thứ Sáu, 15 tháng 11, 2019

Mòng biển (C306)
Từ hải âu trong tiếng Việt không trùng toàn bộ với họ này mà được coi là bộ Procellariiformes.
Từ mòng còn được dùng để chỉ các loài mòng két (một bộ phận của họ Vịt) hay ruồi trâu (họ Tabanidae).
Seagull lakes entrance.jpg
Mòng biển bạc tại Lakes Entrance, Victoria (Úc)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Phân bộ (subordo) Lari
Họ (familia) Laridae
Vigors, 1825
Các chi
Larus
Rissa
Pagophila
Rhodostethia
Xema
Creagrus
Ichthyaetus
Chroicocephalus
Leucophaeus
Hydrocoloeus
Saundersilarus
Mòng biển, mòng bể, mòng hay hải âu (phiên âm từ tiếng Trung: 海鸥, phiên dịch từ tiếng Nga: чайка), là tên một họ chim biển thuộc họ Laridae. Mòng biển có mối liên hệ gần gũi nhất với nhàn (họ Sternidae), chim anca, xúc cá và là họ hàng xa với các loài chim lội. Phần lớn mòng biển thuộc về chi lớn là Larus.
Nói chung, chúng là các loài chim có kích thước từ trung bình tới lớn, thường có màu xám hay trắng, với các đốm đen trên đầu hay cánh. Chúng có mỏ dài và khỏe, chân có màng bơi.
Phần lớn mòng bể, cụ thể là chi Larus, là các loài chim ăn thịt làm tổ trên mặt đất, chúng ăn thịt sống hay xác chết tùy theo cơ hội. Các loại thịt sống bao gồm các loài cua và cá nhỏ. Ngoại trừ mòng biển xira, các loài mòng biển khác thông thường là các loài sống ven biển, đôi khi chúng có thể sinh sống tốt trong đất liền, ít khi bay xa ra ngoài khơi. Các loài lớn cần tới 4 năm để có được bộ lông của chim trưởng thành, nhưng các loài mòng biển nhỏ chỉ mất hai năm.
Mòng biển — cụ thể là các loài lớn — là các loài chim có tài xoay xở và có trí thông minh cao, có thể thể hiện các phương thức liên lạc phức tạp và có cấu trúc xã hội phát triển cao. Một số loài (chẳng hạn ngân âu (Larus argentatus) thể hiện hành vi sử dụng công cụ. Nhiều loài mòng biển đã được dạy thành công để cùng sống với con người và có sự phát triển tốt khi sống trong môi trường sống có con người. Các loài khác dựa trên việc cướp mồi của chim khác để có thức ăn.
Tại Hoa Kỳ, hai thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong số những người say mê mòng biển trong việc sắp xếp, phân nhóm mòng biển:
Mòng biển lớn đầu trắng cho 16 loài mòng biển giống như ngân âu từ mòng biển lưng đen lớn tới mòng biển lưng đen nhỏ trong danh sách phân loại dưới đây.
Mòng biển cánh trắng cho 2 loài sinh sống ở gần Bắc cực là mòng biển Iceland và mòng biển xanh xám
Việc lai ghép giữa các loài mòng biển diễn ra khá thường xuyên, mặc dù mức độ lai ghép này phụ thuộc theo từng loài (xem Lai ghép ở mòng biển). Vì thế, việc phân loại các loại mòng biển lớn đầu trắng là rất phức tạp.
Hiệp hội các nhà điểu học Hoa Kỳ coi Sternidae, Stercorariidae, và Rhynchopidae là các phân họ của Laridae.
Họ Laridae
Chi Larus (Chi Mòng biển)
Larus pacificus - Mòng biển Thái Bình Dương
Larus belcheri - Mòng biển Belcher
Larus atlanticus - Mòng biển Olrog
Larus crassirostris - Mòng biển đuôi đen
Larus heermanni - Mòng biển Heermann
Larus canus - Mòng biển thông thường hay mòng biển đầu trắng, mòng biển Mew, mòng biển Viễn Đông
Larus delawarensis - Mòng biển mỏ vòng
Larus californicus - Mòng biển California
Larus marinus - Mòng biển lớn lưng đen
Larus dominicanus - Mòng biển tảo bẹ
Larus glaucescens - Mòng biển cánh xanh xám
Larus occidentalis - Mòng biển phương tây
Larus livens - Mòng biển bàn chân vàng
Larus hyperboreus - Mòng biển xanh xám
Larus glaucoides - Mòng biển Iceland
Larus thayeri - Mòng biển Thayer
Larus argentatus - Mòng biển cá trích châu Âu
Larus heuglini - Mòng biển chân vàng hay mòng biển Heuglin
Larus smithsonianus - Mòng biển cá trích châu Mỹ
Larus michahellis - Mòng biển chân vàng
Mòng biển đầu đen là một loài mòng biển nhỏ.
Larus cachinnans - Mòng biển Caspi
Larus vegae - Mòng biển Vega hay mòng biển cá trích Đông Siberi
Larus armenicus - Mòng biển Armenia
Larus schistisagus - Mòng biển lưng đá phiến
Larus fuscus - Mòng biển nhỏ lưng đen
Mòng biển đuôi nhạn, sinh sống đặc hữu trên quần đảo Galápagos.
Chi Rissa
Rissa tridactyla - Mòng biển xira chân đen
Rissa brevirostris - Mòng biển xira chân đỏ
Chi Pagophila
Pagophila eburnea - Mòng biển trắng ngà
Chi Rhodostethia
Rhodostethia rosea - Mòng biển Ross
Chi Xema (Mòng biển Sabine)
Xema sabini - Mòng biển Sabine
Chi Creagrus
Creagrus furcatus - Mòng biển đuôi nhạn
Chi Ichthyaetus
Ichthyaetus leucophthalmus - Mòng biển mắt trắng
Ichthyaetus hemprichii - Mòng biển đen
Ichthyaetus ichthyaetus - Mòng biển lớn đầu đen
Ichthyaetus audouinii - Mòng biển Audouin
Ichthyaetus melanocephalus - Mòng biển Địa Trung Hải
Ichthyaetus relictus - Mòng biển Relict
Chi Leucophaeus
Leucophaeus scoresbii - Mòng biển cá heo
Leucophaeus atricilla - Mòng biển cười
Leucophaeus pipixcan - Mòng biển Franklin
Leucophaeus fuliginosus - Mòng biển dung nham
Leucophaeus modestus - Mòng biển xám
Chi Chroicocephalus
Chroicocephalus novaehollandiae - Mòng biển bạc
Chroicocephalus scopulinus - Mòng biển mỏ đỏ
Chroicocephalus hartlaubii - Mòng biển Hartlaub
Chroicocephalus maculipennis - Mòng biển mào nâu
Chroicocephalus cirrocephalus - Mòng biển đầu xám
Chroicocephalus serranus - Mòng biển Andes
Chroicocephalus bulleri - Mòng biển mỏ đen
Chroicocephalus brunnicephalus - Mòng biển đầu nâu
Chroicocephalus ridibundus - Mòng biển đầu đen hay mòng bể
Chroicocephalus genei - Mòng biển mỏ mảnh
Chroicocephalus philadelphia - Mòng biển Bonaparte
Chi Saundersilarus (Mòng biển mỏ ngắn)
Saundersilarus saundersi - Mòng biển mỏ ngắn hay mòng biển Saunders
Chi Hydrocoloeus
Hydrocoloeus minutus - Mòng biển nhỏ
161119-st

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét