Giải Nobel (170)
(1/ Đức 42, 2/ Hà Lan 9, 3/ Pháp 23, 4/ Thụy Sĩ 10; 5/ Anh 23; 6/ Thụy Điển 12; 7/ Đan Mạch 9; 8/ Na Uy 5; 9/ Scotland 3; 10/ Nga 2; 11/ Tây Ban Nha 3, 12/ Hung Ga Ry 5. 13/ Ba Lan 4, 14/ Áo 10, 15/ Ý 6, 16/ Mỹ 29; 17/ NewZealand 1; 18/ Ucraine 1; 19/ Bỉ 6; 20/ Phòng hòa bình quốc tế 1; 21/ Ấn Độ 2; 22/ Úc 2; 23/ Ủy ban chữ thập đỏ quốc tế 2; 24/ Canada 1; 25/ Ireland 1; 26/ Arhentina 1; 27/ Cơ quan quốc tế về người tị nạn Nansen 1;28/ Phần Lan 2; 29/ Chi lê 1;
Percy Williams Bridgman
Sinh 21 tháng 4 năm 1882
Cambridge, Massachusetts, Hoa Kỳ
Mất 20 tháng 8, 1961 (79 tuổi)
Randolph, New Hampshire, Hoa Kỳ
Quốc tịch Hoa Kỳ
Trường lớp Đại học Harvard
Nổi tiếng vì Vật lý áp suất cao
Giải thưởng
Giải Rumford (1917)
Huy chương Elliott Cresson (1932)
Giải Nobel Vật lý (1946)
Uỷ viên của Hội Hoàng gia (1949)
Sự nghiệp khoa học
Ngành Vật lý
Nơi công tác Đại học Harvard
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ Wallace Clement Sabine
Các nghiên cứu sinh nổi tiếng
John C. Slater
John Hasbrouck Van Vleck
Percy Williams Bridgman (1882-1961) là nhà vật lý người Mỹ. Ông giành Giải Nobel Vật lý năm 1946 nhờ những nghiên cứu về vật lý áp suất cao và việc phát minh ra đụng cụ đo áp suất.
101122-st

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét