Họ Cá trổng (Cá cơm)
Anchovy closeup.jpg
Cá cơm châu Âu
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Otomorpha
Nhánh Clupei
Bộ (ordo) Clupeiformes
Họ (familia) Engraulidae
Gill, 1861
Chi điển hình
Engraulis
Cuvier, 1816
Các phân họ và chi
Xem trong bài (Phân loại).
Họ Cá trổng hay họ Cá cơm (danh pháp khoa học: Engraulidae) là một họ chứa các loài cá chủ yếu sống trong nước mặn, với một số loài sống trong nước lợ và một vài loài ở Nam Mỹ sống trong nước ngọt. Chúng có kích thước nhỏ, chiều dài tối đa là 40 cm, thường là dưới 15 cm, phổ biến là bơi thành đàn và ăn theo kiểu lọc các loại sinh vật phù du, chủ yếu là động vật phù du, với một số loài ăn cả cá con mới nở. Chúng phân bố khắp thế giới. Chúng được phân loại như là cá béo.
Cá cơm châu Âu
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Otomorpha
Nhánh Clupei
Bộ (ordo) Clupeiformes
Họ (familia) Engraulidae
Gill, 1861
Chi điển hình
Engraulis
Cuvier, 1816
Các phân họ và chi
Xem trong bài (Phân loại).
Họ Cá trổng hay họ Cá cơm (danh pháp khoa học: Engraulidae) là một họ chứa các loài cá chủ yếu sống trong nước mặn, với một số loài sống trong nước lợ và một vài loài ở Nam Mỹ sống trong nước ngọt. Chúng có kích thước nhỏ, chiều dài tối đa là 40 cm, thường là dưới 15 cm, phổ biến là bơi thành đàn và ăn theo kiểu lọc các loại sinh vật phù du, chủ yếu là động vật phù du, với một số loài ăn cả cá con mới nở. Chúng phân bố khắp thế giới. Chúng được phân loại như là cá béo.
Cá cơm châu Âu (Engraulis encrasicolus) - loài điển hình của họ này.
Cá cơm là cá nhỏ, phần lưng màu xanh lục với ánh phản chiếu màu xanh lam do một sọc dọc theo thân màu trắng bạc, chạy từ gốc vây đuôi. Chúng có kích thước 2 đến 40 cm (0,79 đến 15,75 in) ở cá trưởng thành, và hình dạng cơ thể là khá biến động, với cá có thân hình thon mảnh hơn ở các quần thể phía bắc.
Cá cơm là cá nhỏ, phần lưng màu xanh lục với ánh phản chiếu màu xanh lam do một sọc dọc theo thân màu trắng bạc, chạy từ gốc vây đuôi. Chúng có kích thước 2 đến 40 cm (0,79 đến 15,75 in) ở cá trưởng thành, và hình dạng cơ thể là khá biến động, với cá có thân hình thon mảnh hơn ở các quần thể phía bắc.
Mõm tù với các răng nhỏ và nhọn ở cả hai hàm. Mõm có cơ quan chứa đầy chất gel (chất đặc quánh), được người ta cho là một giác quan, mặc dù chức năng chính xác của nó là gì thì vẫn chưa rõ. Miệng to hơn miệng của cá trích và cá suốt, hai nhóm cá mà cá cơm trông rất giống về nhiều khía cạnh khác.
Phân loại
Theo FishBase.org thì họ này bao gồm 17 chi và khoảng 150 loài.
Theo FishBase.org thì họ này bao gồm 17 chi và khoảng 150 loài.
Phân họ Coiliinae: Gồm 6 chi, 48 loài
Chi Coilia: 13 loài cá lành canh, cá mào gà, sống trong môi trường nước mặn và nước ngọt
Chi Lycothrissa: 1 loài cá lẹp sâu, cá tớp xuôi (Lycothrissa crocodilus)
Chi Papuengraulis: 1 loài (Papuengraulis micropinna)
Chi Pseudosetipinna: 1 loài (Pseudosetipinna haizhouensis)
Chi Setipinna: 8 loài cá lẹp
Chi Thryssa: 24 loài cá lẹp
Phân họ Engraulinae: Gồm 11 chi, 103 loài.
Chi Amazonsprattus: 1 loài (Amazonsprattus scintilla)
Chi Anchoa: 35 loài
Chi Anchovia: 3 loài
Chi Anchoviella: 17 loài
Chi Cetengraulis: 2 loài
Chi Encrasicholina: 9 loài cá cơm
Chi Engraulis: 9 loài
Chi Jurengraulis: 1 loài (Jurengraulis juruensis)
Chi Lycengraulis: 5 loài
Chi Pterengraulis: 1 loài (Pterengraulis atherinoides)
Chi Stolephorus: 20 loài cá cơm
Tại Việt Nam, người ta ghi nhận các loài của các chi Coilia, Lycothrissa, Setipinna, Thryssa, Encrasicholina và Stolephorus.
Chi Coilia: 13 loài cá lành canh, cá mào gà, sống trong môi trường nước mặn và nước ngọt
Chi Lycothrissa: 1 loài cá lẹp sâu, cá tớp xuôi (Lycothrissa crocodilus)
Chi Papuengraulis: 1 loài (Papuengraulis micropinna)
Chi Pseudosetipinna: 1 loài (Pseudosetipinna haizhouensis)
Chi Setipinna: 8 loài cá lẹp
Chi Thryssa: 24 loài cá lẹp
Phân họ Engraulinae: Gồm 11 chi, 103 loài.
Chi Amazonsprattus: 1 loài (Amazonsprattus scintilla)
Chi Anchoa: 35 loài
Chi Anchovia: 3 loài
Chi Anchoviella: 17 loài
Chi Cetengraulis: 2 loài
Chi Encrasicholina: 9 loài cá cơm
Chi Engraulis: 9 loài
Chi Jurengraulis: 1 loài (Jurengraulis juruensis)
Chi Lycengraulis: 5 loài
Chi Pterengraulis: 1 loài (Pterengraulis atherinoides)
Chi Stolephorus: 20 loài cá cơm
Tại Việt Nam, người ta ghi nhận các loài của các chi Coilia, Lycothrissa, Setipinna, Thryssa, Encrasicholina và Stolephorus.
Cá cơm được bảo quản bằng cách làm sạch ruột, ướp muối, làm chín và sau đó đóng hộp với dầu ăn. Chúng là một loại cá thực phẩm quan trọng. Hợp hay không hợp khẩu vị thường căn cứ vào mùi của cá cơm. Chúng có tiếng là nặng mùi. Vào thời Đế quốc La Mã, chúng là nguyên liệu để làm nước sốt cá lên men gọi là garum, là sản phẩm chủ yếu trong ẩm thực cũng như là mặt hàng được sản xuất với số lượng công nghiệp để buôn bán xa. Ngày nay, chúng là thành phần chủ yếu trong món xa lát Caesar, Spaghetti alla Puttanesca, hay phủ thêm lên trên bánh pizza. Vì hương vị mạnh, chúng cũng dùng trong một số nước chấm, bao gồm nước sốt Worcestershire, nước mắm, và trong một số biến thể của Bơ Café de Paris. Ngư dân cũng dùng cá cơm như là mồi để đánh bắt các loại cá lớn hơn như cá ngừ hay cá vược nước mặn.
Tính nặng mùi gắn liền với cá cơm là do quá trình chế biến. Cá cơm tươi, được biết đến ở Italia với tên alici, có mùi vị dễ chịu hơn. Tại các nước nói tiếng Anh, alici đôi khi được gọi là "cá cơm trắng" và thông thường được bán tại các tiệm ăn trong dạng giầm nước xốt với một chút dấm.
Cá cơm châu Âu Engraulis encrasicolus là loài cá cơm có giá trị thương mại. Maroc hiện nay dẫn đầu thế giới trong công nghiệp đóng hộp cá cơm. Các nhà máy công nghiệp cá cơm dọc theo bờ biển Cantabria hiện nay đã làm thu hẹp nghề muối cá truyền thống của người xứ Catalonia, mặc dù ngành công nghiệp này mới chỉ được bắt đầu ở Cantabria bởi những người muối cá Sicilia vào giữa thế kỷ 19.
Việc đánh bắt thái quá cá cơm cũng là một vấn đề. Kể từ thập niên 1980, các tàu đánh bắt lớn được cơ giới hóa ở Pháp đã thực hiện việc đánh bắt các loài cá cơm bằng những chiếc lưới kéo có mắt rất nhỏ.
Các loài ở quy mô đánh bắt thương mại
Các loài có tầm quan trọng thương mại
Tên thông thường Tên khoa học Chiều dài
tối đa Chiều dài
phổ biến Trọng lượng
tối đa Tuổi
tối đa Bậc
dinh dưỡng Fish
Base FAO ITIS Tình trạng IUCN
Cá cơm châu Âu* Engraulis encrasicolus (Linnaeus, 1758) 20,0 cm (7,9 in) 13,5 cm (5,3 in) kg 5 năm 3,11 Không đánh giá
Cá cơm Argentina Engraulis anchoita (Hubbs & Marini, 1935) 17,0 cm (6,7 in) cm 0,025 kg (0,88 oz) năm 2,51 Không đánh giá
Cá cơm California Engraulis mordax (Girard, 1856) 24,8 cm (9,8 in) 15,0 cm (5,9 in) 0,068 kg (2,4 oz) năm 2,96 LC IUCN 3 1.svg Ít quan tâm
Cá cơm Nhật Bản Engraulis japonicus (Temminck & Schlegel, 1846) 18,0 cm (7,1 in) 14,0 cm (5,5 in) 0,045 kg (1,6 oz) 4 năm 2,60 Không đánh giá
Cá cơm Peru Engraulis ringens (Jenyns, 1842) 20,0 cm (7,9 in) 14,0 cm (5,5 in) kg 3 năm 2,70 LC IUCN 3 1.svg Ít quan tâm
Cá cơm Nam Phi Engraulis capensis (Gilchrist, 1913) 17,0 cm (6,7 in) cm kg năm 2,80
Cá Thủy tinh (cá Trổng, cá cơm) C173
25419-TTT
Các loài có tầm quan trọng thương mại
Tên thông thường Tên khoa học Chiều dài
tối đa Chiều dài
phổ biến Trọng lượng
tối đa Tuổi
tối đa Bậc
dinh dưỡng Fish
Base FAO ITIS Tình trạng IUCN
Cá cơm châu Âu* Engraulis encrasicolus (Linnaeus, 1758) 20,0 cm (7,9 in) 13,5 cm (5,3 in) kg 5 năm 3,11 Không đánh giá
Cá cơm Argentina Engraulis anchoita (Hubbs & Marini, 1935) 17,0 cm (6,7 in) cm 0,025 kg (0,88 oz) năm 2,51 Không đánh giá
Cá cơm California Engraulis mordax (Girard, 1856) 24,8 cm (9,8 in) 15,0 cm (5,9 in) 0,068 kg (2,4 oz) năm 2,96 LC IUCN 3 1.svg Ít quan tâm
Cá cơm Nhật Bản Engraulis japonicus (Temminck & Schlegel, 1846) 18,0 cm (7,1 in) 14,0 cm (5,5 in) 0,045 kg (1,6 oz) 4 năm 2,60 Không đánh giá
Cá cơm Peru Engraulis ringens (Jenyns, 1842) 20,0 cm (7,9 in) 14,0 cm (5,5 in) kg 3 năm 2,70 LC IUCN 3 1.svg Ít quan tâm
Cá cơm Nam Phi Engraulis capensis (Gilchrist, 1913) 17,0 cm (6,7 in) cm kg năm 2,80
Cá Thủy tinh (cá Trổng, cá cơm) C173
25419-TTT


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét