Quả Mướp (Q75)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Cucurbitales
Họ (familia) Cucurbitaceae
Chi (genus) Luffa
Loài (species) L. cylindrica
Danh pháp hai phần
Luffa cylindrica
(L.) M.Roem.
Danh pháp đồng nghĩa
Bryonia cheirophylla Wall.
Cucumis pentandrus Roxb. ex Wight & Arn.
Luffa acutangula var. subangulata (Miq.) Cogn.
Luffa aegyptiaca Mill.
Luffa aegyptiaca var. leiocarpa (Naudin) Heiser & E.E. Schill.
Luffa aegyptiaca var. peramara F.M.Bailey
Luffa cylindrica var. insularum (A.Gray) Cogn.
Luffa cylindrica var. leiocarpa Naudin
Luffa cylindrica var. minima Naudin
Luffa insularum A.Gray
Luffa leucosperma M.Roem.
Luffa pentandra Roxb.
Luffa petola Ser.
Luffa subangulata Miq.
Luffa sylvestris Miq.
Melothria touchanensis H. Lév.
Momordica carinata Vell.
Momordica cylindrica L.
Momordica luffa L.
Momordica reticulata Salisb.
Poppya fabiana K.Koch
Turia cordata Forssk. ex J.F Gmel.
Turia cylindrica Forssk. ex J.F Gmel.
Turia sativa Forssk.
Mướp hay mướp ta, mướp hương, mướp gối (danh pháp khoa học: Luffa cylindrica) là loài thực vật có hoa thuộc họ Bầu bí, được (L.) M.Roem. mô tả khoa học lần đầu năm 1846. Đây là loài cây bản địa của Bắc Phi.
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Cucurbitales
Họ (familia) Cucurbitaceae
Chi (genus) Luffa
Loài (species) L. cylindrica
Danh pháp hai phần
Luffa cylindrica
(L.) M.Roem.
Danh pháp đồng nghĩa
Bryonia cheirophylla Wall.
Cucumis pentandrus Roxb. ex Wight & Arn.
Luffa acutangula var. subangulata (Miq.) Cogn.
Luffa aegyptiaca Mill.
Luffa aegyptiaca var. leiocarpa (Naudin) Heiser & E.E. Schill.
Luffa aegyptiaca var. peramara F.M.Bailey
Luffa cylindrica var. insularum (A.Gray) Cogn.
Luffa cylindrica var. leiocarpa Naudin
Luffa cylindrica var. minima Naudin
Luffa insularum A.Gray
Luffa leucosperma M.Roem.
Luffa pentandra Roxb.
Luffa petola Ser.
Luffa subangulata Miq.
Luffa sylvestris Miq.
Melothria touchanensis H. Lév.
Momordica carinata Vell.
Momordica cylindrica L.
Momordica luffa L.
Momordica reticulata Salisb.
Poppya fabiana K.Koch
Turia cordata Forssk. ex J.F Gmel.
Turia cylindrica Forssk. ex J.F Gmel.
Turia sativa Forssk.
Mướp hay mướp ta, mướp hương, mướp gối (danh pháp khoa học: Luffa cylindrica) là loài thực vật có hoa thuộc họ Bầu bí, được (L.) M.Roem. mô tả khoa học lần đầu năm 1846. Đây là loài cây bản địa của Bắc Phi.
Mướp là một loại cây thảo dạng dây leo. Lá mọc so le, dạng tim, có 5-7 thùy có răng. Hoa đơn tính, các hoa đực tập hợp thành chùm dạng chùy, các hoa cái mọc đơn độc. Quả dài 25-30cm hay hơn, rộng 6–8 cm, hình trụ thuôn, khi già thì khô, bên trong có nhiều xơ dai.
Thành phần hóa học
Quả chứa chất đắng, saponin, chất nhầy, xylan, mannan, galactan, lignin, mỡ, protein 1,5%. Trong quả tươi có nhiều choline, phytin, các acid amin tự do: lysin, arginin, acid aspartic, glycin, threonin, acid glutamic, alanin, tryptophan, phenylalanin và leucin. Hạt chứa một chất đắng là cucurbitacin B, một saponin đắng kết tinh khi thuỷ phân cho acid oleonolic và một sapogenin trung tính; còn có một saponin khác.
Quả chứa chất đắng, saponin, chất nhầy, xylan, mannan, galactan, lignin, mỡ, protein 1,5%. Trong quả tươi có nhiều choline, phytin, các acid amin tự do: lysin, arginin, acid aspartic, glycin, threonin, acid glutamic, alanin, tryptophan, phenylalanin và leucin. Hạt chứa một chất đắng là cucurbitacin B, một saponin đắng kết tinh khi thuỷ phân cho acid oleonolic và một sapogenin trung tính; còn có một saponin khác.
Sử dụng
Cây mướp hương được trồng để lấy quả xanh và được dùng như một loại rau, hoặc được trồng làm cảnh. Xơ từ quả chín được dùng làm vật cọ rửa. Mướp hương cũng được sử dụng trong đông y.
Cây mướp hương được trồng để lấy quả xanh và được dùng như một loại rau, hoặc được trồng làm cảnh. Xơ từ quả chín được dùng làm vật cọ rửa. Mướp hương cũng được sử dụng trong đông y.
Sử dụng trong đông y
Bộ phận dùng
Xơ mướp (retinervus Luffae Fructus), thường gọi là Ty qua lạc, Quả tươi (Fructus Luffae), thường gọi là Sinh ty qua. Lá, dây, rễ, hạt cũng được dùng.
Bộ phận dùng
Xơ mướp (retinervus Luffae Fructus), thường gọi là Ty qua lạc, Quả tươi (Fructus Luffae), thường gọi là Sinh ty qua. Lá, dây, rễ, hạt cũng được dùng.
Tính vị, tác dụng
Tính vị
Tính vị
Xơ Mướp có vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết thông lạc, lợi niệu tiêu thủng.
Lá Mướp có vị đắng, chua, hơi hàn; có tác dụng chỉ huyết, thanh nhiệt giải độc, hoá đàm chỉ khái.
Hạt Mướp có vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, nhuận táo, sát trùng.
Dây Mướp có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thông kinh hoạt lạc, chỉ khái hoá đàm.
Rễ Mướp có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc.
Quả Mướp có vị ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, lương huyết giải độc.
Công dụng
Lá Mướp có vị đắng, chua, hơi hàn; có tác dụng chỉ huyết, thanh nhiệt giải độc, hoá đàm chỉ khái.
Hạt Mướp có vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, nhuận táo, sát trùng.
Dây Mướp có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thông kinh hoạt lạc, chỉ khái hoá đàm.
Rễ Mướp có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc.
Quả Mướp có vị ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, lương huyết giải độc.
Công dụng
Quả Mướp thường dùng ăn chữa được chứng đậu sởi, khỏi lở sưng đau nhức, lại kích thích sự tiết sữa ở các bà mẹ đang nuôi con và tăng cường sự tuần hoàn.
Xơ Mướp thường dùng trị gân cốt đau nhức, đau mình mẩy ngực sườn, bế kinh, sữa chảy không thông, viêm tuyến sữa, thuỷ thủng.
Lá dùng trị ho gà, ho, nắng nóng miệng khát; dùng ngoài trị vết thương chảy máu ghẻ lở, bệnh mụn.
Hạt dùng trị ho nhiều đờm, giun đũa, đái khó.
Dây Mướp dùng trị đau lưng, ho, viêm mũi, viêm nhánh khí quản.
Rễ dùng trị viêm mũi, viêm các xoang phụ của mũi.
Xơ Mướp thường dùng trị gân cốt đau nhức, đau mình mẩy ngực sườn, bế kinh, sữa chảy không thông, viêm tuyến sữa, thuỷ thủng.
Lá dùng trị ho gà, ho, nắng nóng miệng khát; dùng ngoài trị vết thương chảy máu ghẻ lở, bệnh mụn.
Hạt dùng trị ho nhiều đờm, giun đũa, đái khó.
Dây Mướp dùng trị đau lưng, ho, viêm mũi, viêm nhánh khí quản.
Rễ dùng trị viêm mũi, viêm các xoang phụ của mũi.
Làm thế nào nhận ra được mướp hương với mướp trâu?
Hai loại mướp phổ biến hiện nay là mướp hương và mướp trâu, nhưng làm thế nào để có thể phân biệt được hai loại mướp này và có sự lựa chọn đúng đắn.
Mướp hương có mùi thơm vị ngọt, mướp trâu cũng có vị ngọt nhưng không thơm và mềm bằng mướp hương. Thường khi nấu ăn bạn nên chọn mua mướp hương có mùi thơm, ăn ngọt và mát là ngon nhất nhé. Dưới đây là vài mẹo phân biệt cơ bản mướp hương và mướp trâu!
Mướp hương hay còn được gọi là mướp ta, loại một loại thực phẩm được ưa chuộng trong tất cả các món ăn. Mướp có nhiều tác dụng trong dinh dưỡng cũng như trong điều trị nhiều bệnh khác nhau.
Làm thế nào nhận ra được mướp hương với mướp trâu?
Phân biệt bề ngoài
Quả mướp hương có hình dài khoảng 25 đến 30cm, hoặc có thể dài hơn, hình trụ tròn, có vỏ màu xanh sáng. Còn mướp trâu thì có hình dài nhưng không to hơn mướp hương, có màu xanh đậm, trên quả có những kẻ sọc đậm hơn.
Quả mướp hương có hình dài khoảng 25 đến 30cm, hoặc có thể dài hơn, hình trụ tròn, có vỏ màu xanh sáng. Còn mướp trâu thì có hình dài nhưng không to hơn mướp hương, có màu xanh đậm, trên quả có những kẻ sọc đậm hơn.
Phân biệt bằng mùi
Thường thì mướp hương có mùi thơm ngát ngay cả khi còn sống, còn mướp trâu thì không có mùi thơm như mướp hương mà mùi hơi hắc một chút.
Thường thì mướp hương có mùi thơm ngát ngay cả khi còn sống, còn mướp trâu thì không có mùi thơm như mướp hương mà mùi hơi hắc một chút.
Thông thường cây mướp hương không sai quả nhiều bằng mướp trâu nhưng khi chế biến thì mướp hương mềm và thơm hơn mướp trâu.
Mướp hương hay mướp ta, mướp gối, có tên khoa học là Luffa aegyptiaca hay Luffa cylindrica (tên cũ), là một loài thuộc chi Mướp (Luffa), tên tiếng Anh là Smooth Luffa hay Egyptian Luffa. Đây là loài cây bản địa của Bắc Phi. Mướp hương là loại cây thảo dạng dây leo, lá mọc so le, có hình tim có răng cưa và các thùy lá chia ra rõ ràng. Hoa mướp hương là hoa đơn tính vì vậy khi ra hoa không cần thụ phấn cũng đậu thành quả.
Mướp hương hay mướp ta, mướp gối, có tên khoa học là Luffa aegyptiaca hay Luffa cylindrica (tên cũ), là một loài thuộc chi Mướp (Luffa), tên tiếng Anh là Smooth Luffa hay Egyptian Luffa. Đây là loài cây bản địa của Bắc Phi. Mướp hương là loại cây thảo dạng dây leo, lá mọc so le, có hình tim có răng cưa và các thùy lá chia ra rõ ràng. Hoa mướp hương là hoa đơn tính vì vậy khi ra hoa không cần thụ phấn cũng đậu thành quả.
Mùa mướp thường có từ tháng 4 đến tháng 6 của năm. Để an toàn tốt nhất bạn nên chọn mua mướp đúng thời vụ. Bạn nên chọn những quả nặng tay, cuống tươi, vỏ ít vết nám đen.
Tất cả các bộ phận của mướp đều có công dụng chữa bệnh và làm đẹp nhất định. Tuy nhiên, những người có tì vị kém, đau bụng, đi phân nát, liệt dương thì không nên dùng mướp thường xuyên.
Hy vọng những thông tin trên đây giúp bạn có thêm kiến thức trong việc bếp núc nhé!
Thông tin mô tả chi tiết Dược liệu Mướp sát
Mô tả: Cây gỗ nhỏ, không lông, có mủ trắng. Lá có phiến thon, dài 20-30cm, bóng; gân phụ mảnh, nhiều, cuống dài. Cụm hoa ở ngọn nhánh; hoa rộng 4-5cm, màu trắng, tâm hồng hay vàng cam; nhị 5, không thò. Quả hạch từng cặp, hình bầu dục nhọn nhọn, dài 2,5-5cm, màu đỏ.
Mô tả: Cây gỗ nhỏ, không lông, có mủ trắng. Lá có phiến thon, dài 20-30cm, bóng; gân phụ mảnh, nhiều, cuống dài. Cụm hoa ở ngọn nhánh; hoa rộng 4-5cm, màu trắng, tâm hồng hay vàng cam; nhị 5, không thò. Quả hạch từng cặp, hình bầu dục nhọn nhọn, dài 2,5-5cm, màu đỏ.
Ra hoa tháng 3-5, có quả tháng 6-8
Bộ phận dùng: Nhựa mủ - Latex Cerberae; vỏ và lá cũng được dùng; hạt dùng ép dầu.
Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc, Ðài Loan, Việt Nam, Campuchia, Inđônêxia. Ở nước ta, cây mọc ở Ninh Bình, và nhiều nơi vùng bờ biển từ Quảng Trị tới Kiên Giang nhưng tương đối hiếm. Thường được trồng ven đường, vườn hoa lấy bóng mát, làm cảnh và trồng ở bờ biển để chắn sóng. Có thể thu hái vỏ, lá và nhựa quanh năm. Hạt lấy ở quả chín phơi khô, dùng nhân hạt ép dầu.
Thành phần hóa học: Hạt khô chứa 43,1% dầu; trong hạt có glucosid cerberin và cerberoside; cả hai có tác dụng như digitalin Cerberin là chất độc thần kinh đối giao cảm; còn có cerbeside nhưng không độc bằng cerberin. Nhựa chứa thevetin, nhưng dịch lá và vỏ lại không có chất độc. Các glucosid chính của nhân hạt có độc tính là cerberin, neriifolin và thevetin.
Tính vị, tác dụng: Quả, cành, lá đều có độc; hạt gây mê và cũng rất độc. Mủ không độc. Vỏ cây, lá và mủ gây xổ.
Công dụng: Hạt và cây dùng để duốc cá. Dầu hạt dùng để thắp đèn, bôi lên chỗ ngứa hoặc bôi lên tóc trừ chấy. Nhựa mủ gây nôn và tẩy; cũng dùng chữa táo bón, chữa bệnh ngoài da, vết cắn, vết đứt và các vết thương khác. Vỏ thân và lá cũng dùng gây nôn tẩy. Ngày nay, người ta dùng các glucosid chiết từ hạt để chữa bệnh suy tim.
A1: Mướp hương. A2: Mướp hương và mướp trâu. A3: Mướp đắng.A4: Mướp Nhật: Vỏ cúng. Quả ăn chẳng ra gì.A5: Mướp hương lai.A6: Mướp sát.A7-8: Mướp dài tớ 2 mét. Có ở Đài Loan, Bến Tre. Ăn không ngon.A9: Mướp khủng: Ngày 28/07/2009, ở Zheng Xiaomin, thành phố Yongchun, tỉnh Fujian miền Đông Nam Trung Quốc, người ta đã phát hiện một quả mướp nặng 3,5 kg trong vườn rau của ông Zheng Xiaomin.
Quả mướp nặng 3,5kg ở vườn nhà ông Zheng Xiaomin
Quả mướp dài 55cm, có chu vi gần bằng 50cm nhanh chóng được mọi người gán cho biệt hiệu là “vua mướp”.
Ông Zheng Xiaomin cho biết, thông thường các quả mướp trong vườn nhà ông chỉ nặng khoảng 0,75kg, nặng nhất cũng chỉ 2kg, nhưng đây là lần đầu tiên ông thấy quả mướp to thế này.
Quả mướp nặng 3,5kg ở vườn nhà ông Zheng Xiaomin
Quả mướp dài 55cm, có chu vi gần bằng 50cm nhanh chóng được mọi người gán cho biệt hiệu là “vua mướp”.
Ông Zheng Xiaomin cho biết, thông thường các quả mướp trong vườn nhà ông chỉ nặng khoảng 0,75kg, nặng nhất cũng chỉ 2kg, nhưng đây là lần đầu tiên ông thấy quả mướp to thế này.
24419





Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét