Lạc tiên. Hoa Lạc Tiên (H389). Quả Lạc Tiên (Q72)
Passiflora foetida.bloem.jpg
Hoa lạc tiên (Passiflora foetida)
P foetida fruit.jpg
Quả lạc tiên (Passiflora foetida)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Passifloraceae
Chi (genus) Passiflora
Loài (species) P. foetida
Danh pháp hai phần
Passiflora foetida
L.
Danh pháp đồng nghĩa
Dysosmia ciliata M.Roem.
Dysosmia fluminensis M.Roem.
Dysosmia foetida (L.) M.Roem.
Dysosmia gossypifolia (Desv. ex Ham.) M.Roem.
Dysosmia hastata (Bertol.) M.Roem.
Dysosmia hibiscifolia (Lam.) M.Roem.
Dysosmia nigelliflora (Hook.)M.Roem.
Granadilla foetida (L.) Gaertn.
Passiflora baraquiniana Lem.
Passiflora ciliata Dryand.
Lạc tiên, còn gọi là cây lạc, người dân Nam Bộ gọi là cây/dây nhãn lồng, dây chùm bao, (danh pháp hai phần: Passiflora foetida), thuộc Họ Lạc tiên (Passifloraceae), là một loại cây có lá và quả ăn được. Cây có nguồn gốc từ tây nam Hoa Kỳ, México, vùng Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ.
Hoa lạc tiên (Passiflora foetida)
P foetida fruit.jpg
Quả lạc tiên (Passiflora foetida)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Passifloraceae
Chi (genus) Passiflora
Loài (species) P. foetida
Danh pháp hai phần
Passiflora foetida
L.
Danh pháp đồng nghĩa
Dysosmia ciliata M.Roem.
Dysosmia fluminensis M.Roem.
Dysosmia foetida (L.) M.Roem.
Dysosmia gossypifolia (Desv. ex Ham.) M.Roem.
Dysosmia hastata (Bertol.) M.Roem.
Dysosmia hibiscifolia (Lam.) M.Roem.
Dysosmia nigelliflora (Hook.)M.Roem.
Granadilla foetida (L.) Gaertn.
Passiflora baraquiniana Lem.
Passiflora ciliata Dryand.
Lạc tiên, còn gọi là cây lạc, người dân Nam Bộ gọi là cây/dây nhãn lồng, dây chùm bao, (danh pháp hai phần: Passiflora foetida), thuộc Họ Lạc tiên (Passifloraceae), là một loại cây có lá và quả ăn được. Cây có nguồn gốc từ tây nam Hoa Kỳ, México, vùng Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ.
Loài lạc tiên này được du nhập vào các vùng nhiệt đới trên toàn thế giới như Đông Nam Á và Hawaii. Đây là một loài dây leo có quả ăn được.
Lá Passiflora foetida
Passiflora foetida - MHNT
Cây dây leo thân cỏ, dài 7 m đến 10 m. Mọc rải rác trong các lùm bụi ven đường, ven rừng, ở độ cao 120 m đến 1000 m.
Cây dây leo thân cỏ, dài 7 m đến 10 m. Mọc rải rác trong các lùm bụi ven đường, ven rừng, ở độ cao 120 m đến 1000 m.
Thân cây mềm, có nhiều lông. Lá lạc tiên mọc so le, hình tim, dài 6–10 cm, rộng 5–8 cm, mép có lông mịn, cuống lá dài 7–8 cm. Đầu tua cuống thành lò xo.
Hoa đơn độc 5 cánh trắng hay tím nhạt, đường kính 5,5 cm. Cây ra hoa tháng 4 đến tháng 5, có quả tháng 5 đến tháng 7. Quả hình trứng, dài 2–3 cm, khi chín có màu vàng cam đến màu đỏ, có nhiều hạt màu đen.
Lá bắc của cây này có các bẫy bắt côn trùng, trên đó chảy ra chất dính kèm theo enzym tiêu hóa, nhưng người ta chưa biết liệu cây có tiêu hóa côn trùng bị mắc bẫy hay không hay chỉ sử dụng vũ khí này làm cơ chế bảo vệ hoa và quả của cây. Đây vẫn là một chủ đề gây tranh cãi và nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về cây ăn thịt.
Sử dụng
Ngọn và lá non làm rau. Quả chín ăn được, có tác dụng an thần, điều kinh, chữa ho, phù thũng, suy nhược thần kinh. Lá và thân cây cũng có nhiều tác dung dược lý.
Phân loại
Lạc tiên còn có nhiều thứ nhỏ nữa:
Lạc tiên còn có nhiều thứ nhỏ nữa:
Passiflora foetida var. foetida
Passiflora foetida var. ciliata
Passiflora foetida var. lanuginosa
Passiflora foetida var. salvadorensis
Passiflora foetida var. ciliata
Passiflora foetida var. lanuginosa
Passiflora foetida var. salvadorensis
21419



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét